TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ
ĐẠI CƯƠNG
Các định nghĩa:
- Phản ứng quá mẫn: đây là tập hợp rộng nhất, nó bao gồm các phản ứng bất lợi của hệ miễn dịch đối với các tác nhân bên ngoài (dị nguyên) mà bình thường nó là vô hại.
+ Theo phân loại của Gell và Coombs, quá mẫn được chia làm 4 tuýp:
Tuýp I: Quá mẫn tức thì (liên quan đến kháng thể IgE).
Tuýp II: Quá mẫn do gây độc tế bào.
Tuýp III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch.
Tuýp IV: Quá mẫn muộn (liên quan đến tế bào T)
- Phản ứng dị ứng: Thông thường khi nói đến dị ứng chúng ta thường ám chỉ đến Quá mẫn tuýp I.
Cơ chế: Cơ thể sản sinh kháng thể IgE đặc hiệu sau khi tiếp xúc với dị nguyên. Khi tiếp xúc lần tiếp theo, dị nguyên gắn vào IgE trên bề mặt tế bào Mast và tế bào bạch cầu ái kiềm, làm giải phóng các chất trung gian hóa học (như Histamine).
Biểu hiện: Có thể nhẹ (mề đay, ngứa, hắt hơi) hoặc nặng (sốc phản vệ).
- Phản vệ là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng
- Sốc phản vệ là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ thống mạch và co thắt phế quản có thể gây tử vong trong vòng một vài phút.
Dịch tễ
• 1.5/100000 -32/100000
• Nữ > nam
• Nguyên nhân: Thuốc, thức ăn, côn trùng đốt
Sinh lý bệnh
- Lần tiếp xúc đầu (Giai đoạn mẫn cảm): Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, cơ thể nhận diện kháng nguyên là "vật thể lạ" và sản sinh ra kháng thể IgE. Các IgE này sẽ gắn lên bề mặt tế bào Mast. Lúc này chưa có triệu chứng lâm sàng.
- Lần tiếp xúc thứ 2: Dị nguyên khi vào cơ thể kết hợp với IgE đã gắn trên bề mặt tế bào mast hay BC ái kiềm, tạo ra cầu nối (liên kết chéo) giữa các IgE ở cạnh nhau.
- Khi liên kết chéo được thiết lập sẽ chuyển tín hiệu từ IgE qua thụ thể của chúng vào bên trong tế bào gây ra các biến đổi như thoát bọng (degranulation), sản xuất và tiết ra nhiều prostaglandine, leukotriene (các chất trung gian gây viêm), và các cytokine hơn.
- Các bọng thoát ra khỏi tế bào thì bị vỡ và giải phóng ra các amine hoạt mạch đã chế sẵn như histamine.
CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định:
Bệnh cảnh lâm sàng gợi ý phản vệ khi có ít nhất 01 trong 03 tiêu chuẩn sau đây xảy ra sau khi tiếp xúc với dị nguyên (từ vài phút đến vài giờ):
a. Xuất hiện cấp tính ở Da và Niêm mạc – thường gặp nhất
Có biểu hiện ở da, niêm mạc (mày đay, ngứa, đỏ bừng, sưng môi-lưỡi-lưỡi gà) VÀ ít nhất một trong hai biểu hiện sau:
Triệu chứng hô hấp: Khó thở, khò khè, co thắt phế quản, tiếng rít thanh quản (stridor), giảm lưu lượng đỉnh (PEF), hoặc giảm oxy máu.
Huyết áp giảm hoặc rối loạn chức năng cơ quan: Ngất, xỉu, đại tiểu tiện không tự chủ.
b. Triệu chứng đa cơ quan sau tiếp xúc dị nguyên nghi ngờ - ít gặp hơn
Có ít nhất 02 trong 04 triệu chứng sau xuất hiện nhanh chóng:
Da và niêm mạc: Mày đay, sưng phù mạch, ngứa.
Hô hấp: Khó thở, khò khè, rít thanh quản, giảm oxy máu.
Tuần hoàn: Tụt huyết áp hoặc các biến chứng liên quan (ngất, mất ý thức).
Tiêu hóa: Đau bụng quặn, nôn, tiêu chảy.
c. Tụt huyết áp sau tiếp xúc với dị nguyên đã biết – ít gặp nhất.
Xảy ra ngay sau khi tiếp xúc với loại dị nguyên mà bệnh nhân đã xác định bị dị ứng trước đó:
Trẻ em: Giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu (HATĐ) so với lứa tuổi.
Người lớn: HATĐ < 90 mmHg hoặc giảm ít nhất 30% so với giá trị huyết áp nền của bệnh nhân.
Chẩn đoán mức độ phản vệ:
Phản vệ được phân thành 4 mức độ như sau: (lưu ý mức độ phản vệ có thể nặng lên rất nhanh và không theo tuần tự)
2.1. Nhẹ (độ I): Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc như
mày đay, ngứa, phù mạch. (90% có biểu hiện ngoài da)
2.2. Nặng (độ II): có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan:
a) Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh.
b) Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi.
c) Đau bụng, nôn, ỉa chảy.
d) Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp.
2.3. Nguy kịch (độ III): biểu hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn như
sau:
a) Đường thở: tiếng rít thanh quản, phù thanh quản.
b) Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở.
c) Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ tròn.
d) Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp.
2.4. Ngừng tuần hoàn (độ IV): Biểu hiện ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn.
III. XỬ TRÍ CẤP CỨU PHẢN VỆ:
Nguyên tắc chung:
Tất cả trường hợp phản vệ phải được phát hiện sớm, xừ trí khẩn cấp, kịp thời ngay tại chổ và theo dõi liên tục ít nhất trong vòng 24 giờ.
Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, nhân viên y tế khác phải xử trí ban đầu cấp cứu phản vệ.
Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu cứu sống người bệnh bị phản vệ, phải được tiêm bắp ngay khi chân đoán phản vệ từ độ II trở lên
- Xử trí cho từng mức độ:
Phản vệ độ I:
Ngừng ngay tiếp xúc với dị nguyên nếu có thể.
Sử dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tùy tình trạng người bệnh.
Tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ để xử trí kịp thời.
Xử trí cấp cứu phản vệ mức nặng (độ II) và nguy kịch (độ III)
Phản vệ độ II có thể nhanh chóng chuyển sang độ III, độ IV. Vì vậy, phải khẩn trương, xử trí đồng thời theo dõi diễn biến bệnh:
Ngừng ngay tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên (nếu có)
Tiêm bắp adrenalin hoặc truyền tĩnh mạch adrenalin
Tiêm nhắc lại adrenalin 3-5 phút/lần, liều như lần 1, đến khi huyết áp và mạch ổn định.
Cho người bệnh nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng trái nếu có nôn.
Thở oxy: người lớn 6-10 l/phút, trẻ em 2-4 l/phút qua mặt nạ thở.
Theo dõi, đánh giá tình trạng hô hấp, tuần hoàn, ý thức và các biểu hiện ở da, niêm mạc của người bệnh.
Ép tim ngoài lồng ngực và bóp bóng (nếu ngừng hô hấp, tuần hoàn).
Đặt nội khí quản hoặc mở khí quản cấp cứu (nếu khó thở thanh quản).
Thiết lập đường truyền adrenalin tĩnh mạch với dây truyền thông thường, kim tiêm to (cỡ 14 hoặc 16) hoặc đặt catheter tĩnh mạch và một đường truyền tĩnh mạch thứ hai để truyền dịch nhanh.
Phác đồ sử dụng adrenalin và truyền dịch:
Mục tiêu: nâng và duy trì ổn định HA tối đa của người lớn lên ≥ 90mmHg, trẻ em
≥ 70mmHg và không còn các dấu hiệu về hô hấp như thở rít, khó thở; dấu hiệu
về tiêu hóa như nôn mửa, tiêu chảy.
2.1. Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống, tiêm bắp:
a) Trẻ sơ sinh hoặc trẻ < 10kg: 0,2ml (tương đương 1/5 ống).
b) Trẻ khoảng 10 kg: 0,25ml (tương đương 1/4 ống).
c) Trẻ khoảng 20 kg: 0,3ml (tương đương 1/3 ống).
d) Trẻ > 30kg: 0,5ml (tương đương 1/2 ống).
e) Người lớn: 0,5-1 ml (tương đương 1/2-1 ống).
2.2. Theo dõi huyết áp 3-5 phút/lần.
2.3. Tiêm nhắc lại adrenalin liều 3-5 phút/lần cho đến khi huyết áp và mạch ổn định.
2.4. Nếu mạch không bắt được và huyết áp không đo được, các dấu hiệu hô hấp và tiêu hóa nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp hoặc có nguy cơ ngừng tuần hoàn phải:
a) Nếu chưa có đường truyền tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch adrenalin 1/10.000 (1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước cất = pha loãng 1/10). Liều adrenalin tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu phản vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh mạch trong cấp cứu ngừng tuần hoàn. Liều dùng:
- Người lớn: 0,5-1 ml (dung dịch pha loãng 1/10.000=50-100µg) tiêm trong 1-3 phút, sau 3 phút có thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết áp chưa lên. Chuyển ngay sang truyền tĩnh mạch liên tục khi đã thiết lập được đường truyền.
- Trẻ em: Không áp dụng tiêm tĩnh mạch chậm.
b) Nếu đã có đường truyền tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch liên tục adrenalin (pha adrenalin với dung dịch natriclorid 0,9%) cho người bệnh kém đáp ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch. Bắt đầu bằng liều 0,1 µg/kg/phút, cứ 3-5 phút điều chỉnh liều adrenalin tùy theo đáp ứng của người bệnh.
3. Các biện pháp điều trị khác:
- Theo nguyên tắc: ABC
- Hỗ trợ hô hấp: Oxy liệu pháp, thở máy
- Hỗ trợ tuần hoàn:
+ Đặt đường truyền đủ lớn, đưa thuốc, bù dịch (dịch tinh thể, dịch keo), người lớn 1-2 lít, trẻ em 10ml/kg trong 5-10 phút đầu
+ Kết hợp dùng thuốc (adrenalin) + bù dịch -> duy trì huyết áp tâm thu > 90 mmHg.
Các thuốc khác:
+ Methylprednisolon: 20 – 40 mg (TM)
+ Dimedrol (Diphenhyramin): 10-20 mg (TB hoặc TM)
+ Salbutamol hoặc terbutalin (khí dung hoặc tĩnh mạch).
Chuyển đơn vị hồi sức nếu huyết áp không cải thiện
Lưu ý: Sốc 2 pha (xảy ra sau pha 1 1-8 giờ)
Theo dõi mạch, huyết áp (50-10 phút/lần), SpO2 (nếu có), thời gian: 24-72h tại cơ sở y tế.
Nếu ngừng tuần hoàn: hồi sinh tim phổi
Tài liệu tham khảo:
Thông tư số 51 /2017/TT-BYT, ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế về Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ