200 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
Câu 1: Theo quan niệm
người La Mã cổ đại, uống máu của các đấu sĩ giác đấu tử trận có tác dụng gì?
A. Giúp tăng cường trí nhớ
B. Tiếp nhận sinh lực hoặc chữa khỏi bệnh động kinh
C. Làm cho cơ thể bất tử
D. Chữa khỏi bệnh gút
Đáp án: B Giải thích: Người La Mã cổ
đại tin rằng uống máu của các đấu sĩ giác đấu tử trận có thể tiếp nhận sinh lực
của đấu sĩ hoặc chữa khỏi bệnh động kinh. (Đoạn 1)
Câu 2: Hệ tuần hoàn bao
gồm những bộ phận nào?
A. Tim, động mạch và tĩnh mạch
B. Tim, mạch máu và máu
C. Tim, phổi và máu
D. Mạch máu, bạch huyết và tim
Đáp án: B Giải thích: Hệ tuần hoàn bao
gồm tim, mạch máu và máu. (Mục 18.1a)
Câu 3: Nghiên cứu về máu
được gọi là gì?
A. Huyết động học
B. Huyết học
C. Miễn dịch học
D. Huyết thanh học
Đáp án: B Giải thích: Nghiên cứu về
máu được gọi là huyết học (hematology). (Mục 18.1a)
Câu 4: Chức năng nào sau
đây KHÔNG phải là chức năng vận chuyển của hệ tuần hoàn?
A. Mang oxy từ phổi đến các mô
B. Mang hormone từ tế bào nội tiết đến cơ quan đích
C. Tiêu diệt vi sinh vật và tế bào ung thư
D. Mang chất thải chuyển hóa đến thận
Đáp án: C Giải thích: Tiêu diệt vi
sinh vật và tế bào ung thư là chức năng bảo vệ, không phải vận chuyển. (Mục
18.1a)
Câu 5: Chức năng bảo vệ
của máu bao gồm:
A. Vận chuyển oxy và carbon dioxide
B. Ổn định pH và phân bố dịch
C. Viêm, phá hủy vi sinh vật và đông máu
D. Vận chuyển chất dinh dưỡng
Đáp án: C Giải thích: Máu tham gia vào
viêm, bạch cầu phá hủy vi sinh vật, tiểu cầu đông máu - đó là các chức năng bảo
vệ. (Mục 18.1a)
Câu 6: Máu điều hòa nhiệt
độ cơ thể bằng cách nào?
A. Hấp thụ nhiệt từ các cơ quan nội tạng
B. Thay đổi lưu lượng máu đến da để tản nhiệt hoặc giữ nhiệt
C. Sản sinh nhiệt thông qua chuyển hóa glucose
D. Bài tiết mồ hôi qua da
Đáp án: B Giải thích: Sự thay đổi lưu
lượng máu đến da giúp tản nhiệt (máu ra da) hoặc giữ nhiệt (máu giữ sâu trong
cơ thể). (Mục 18.1a)
Câu 7: Thể tích máu trung
bình ở người trưởng thành là:
A. 2-3 lít
B. 4-6 lít
C. 7-8 lít
D. 1-2 lít
Đáp án: B Giải thích: Người trưởng
thành thường có khoảng 4 đến 6 lít máu. (Mục 18.1b)
Câu 8: Chất nền ngoại bào
của máu được gọi là:
A. Huyết thanh
B. Dịch mô
C. Huyết tương
D. Dịch bạch huyết
Đáp án: C Giải thích: Chất nền của máu
là huyết tương, một chất lỏng trong suốt màu vàng nhạt. (Mục 18.1b)
Câu 9: Các thành phần hữu
hình của máu bao gồm:
A. Huyết tương, bạch cầu và tiểu cầu
B. Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
C. Huyết thanh, hồng cầu và bạch cầu
D. Albumin, globulin và fibrinogen
Đáp án: B Giải thích: Thành phần hữu
hình là hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. (Mục 18.1b)
Câu 10: Dung tích hồng cầu
(hematocrit) là:
A. Tổng số hồng cầu trong toàn bộ cơ thể
B. Phần trăm thể tích máu được tạo thành từ hồng cầu
C. Khối lượng hemoglobin trong một lít máu
D. Tỷ lệ huyết tương so với thể tích máu
Đáp án: B Giải thích: Dung tích hồng
cầu là phần trăm thể tích máu được tạo thành từ hồng cầu, thường 37-52%. (Mục
18.1b)
Câu 11: Sau khi ly tâm
máu, lớp màu kem hoặc xám nhạt nằm giữa huyết tương và hồng cầu được gọi là:
A. Màng bạch cầu (buffy coat)
B. Huyết thanh
C. Lớp fibrin
D. Màng tiểu cầu
Đáp án: A Giải thích: Lớp màu kem/xám
nhạt giữa hồng cầu và huyết tương là màng bạch cầu, chứa bạch cầu và tiểu cầu.
(Mục 18.1b)
Câu 12: Huyết thanh
(serum) là gì?
A. Huyết tương đã loại bỏ tất cả các tế bào
B. Phần dịch còn lại sau khi huyết tương đã đông và loại bỏ protein đông máu
C. Dịch lỏng thu được từ ly tâm máu toàn phần
D. Huyết tương đã được thêm chất chống đông
Đáp án: B Giải thích: Huyết thanh là
chất lỏng phía trên sau khi huyết tương đông lại và ly tâm, loại bỏ fibrin.
(Mục 18.1b)
Câu 13: Protein nào là nhỏ
nhất và dồi dào nhất trong huyết tương?
A. Globulin
B. Fibrinogen
C. Albumin
D. Transferrin
Đáp án: C Giải thích: Albumin là
protein nhỏ nhất và dồi dào nhất trong huyết tương (khoảng 60% tổng số
protein). (Mục 18.1c)
Câu 14: Chức năng của
albumin trong huyết tương bao gồm:
A. Đông máu
B. Vận chuyển oxy
C. Duy trì độ nhớt và áp suất thẩm thấu keo, vận chuyển chất tan, đệm pH
D. Kháng thể chống mầm bệnh
Đáp án: C Giải thích: Albumin có chức
năng vận chuyển chất tan, đệm pH, đóng góp chính vào độ nhớt và độ thẩm thấu
máu. (Mục 18.1c)
Câu 15: Loại globulin nào
đến từ các tương bào (plasma cells)?
A. Alpha globulin
B. Beta globulin
C. Gamma globulin (kháng thể)
D. Fibrinogen
Đáp án: C Giải thích: Gamma globulin
(kháng thể) đến từ các tương bào có nguồn gốc từ tế bào lympho B. (Mục 18.1c)
Câu 16: Protein nào là
tiền chất hòa tan của fibrin, tạo thành khung cục máu đông?
A. Albumin
B. Thrombin
C. Prothrombin
D. Fibrinogen
Đáp án: D Giải thích: Fibrinogen là
tiền chất của fibrin, một protein dính tạo thành khung của cục máu đông. (Mục
18.1c)
Câu 17: Chất thải nitơ phổ
biến nhất trong huyết tương là:
A. Creatinin
B. Acid uric
C. Urê
D. Amoniac
Đáp án: C Giải thích: Urê là sản phẩm
dị hóa axit amin, là chất thải nitơ phổ biến nhất trong huyết tương. (Mục
18.1c)
Câu 18: Độ nhớt
(viscosity) của máu chủ yếu phụ thuộc vào:
A. Nồng độ glucose trong máu
B. Số lượng hồng cầu và protein huyết tương
C. Lượng tiểu cầu
D. Nồng độ chất điện giải
Đáp án: B Giải thích: Toàn bộ máu có
độ nhớt cao chủ yếu do hồng cầu; huyết tương có độ nhớt thấp hơn nhưng do
protein. (Mục 18.1d)
Câu 19: Độ thẩm thấu của
máu là:
A. Lực cản của máu đối với dòng chảy
B. Tổng nồng độ mol của các hạt hòa tan không thể đi qua thành mạch máu
C. Áp suất do tim tạo ra để bơm máu
D. Khả năng vận chuyển oxy của máu
Đáp án: B Giải thích: Độ thẩm thấu của
máu là tổng nồng độ mol của các hạt hòa tan không thể đi qua thành mạch. (Mục
18.1d)
Câu 20: Áp suất thẩm thấu
keo (COP) của máu chủ yếu do thành phần nào tạo ra?
A. Hồng cầu
B. Ion natri
C. Protein (đặc biệt albumin)
D. Glucose
Đáp án: C Giải thích: Áp suất thẩm
thấu keo chủ yếu do protein (đặc biệt albumin) tạo ra. (Mục 18.1d)
Câu 21: Thiếu hụt protein
huyết tương (hypoproteinemia) có thể dẫn đến:
A. Tăng huyết áp
B. Phù nề và cổ trướng
C. Đa hồng cầu
D. Giảm độ nhớt máu quá mức nhưng không phù nề
Đáp án: B Giải thích: Giảm protein máu
làm giảm độ thẩm thấu, dịch chuyển vào mô gây phù nề, cổ trướng. (Góc nhìn sâu
sắc 18.1)
Câu 22: Kwashiorkor là
bệnh suy dinh dưỡng do thiếu protein, đặc trưng bởi:
A. Tay chân phù nề và bụng căng to do cổ trướng
B. Cơ bắp phát triển quá mức
C. Da khô và bong tróc
D. Thiếu máu nặng
Đáp án: A Giải thích: Kwashiorkor có
triệu chứng chi teo tóp do thiếu cơ, da căng phù nề, bụng to do cổ trướng. (Góc
nhìn sâu sắc 18.1)
Câu 23: Quá trình sản xuất
máu, đặc biệt là các thành phần hữu hình, được gọi là:
A. Tạo hồng cầu
B. Tạo máu
C. Tạo bạch cầu
D. Tạo tiểu cầu
Đáp án: B Giải thích: Sản xuất máu
(các thành phần hữu hình) gọi là tạo máu (hematopoiesis). (Mục 18.1e)
Câu 24: Mô tạo máu đầu
tiên của phôi người hình thành ở:
A. Tủy xương
B. Gan
C. Túi noãn hoàng
D. Lách
Đáp án: C Giải thích: Mô tạo máu đầu
tiên hình thành trong túi noãn hoàng, tại các đảo máu, vào tuần thứ ba. (Mục
18.1e)
Câu 25: Từ giai đoạn trẻ
sơ sinh trở đi, nơi sản xuất tất cả bảy loại thành phần hữu hình của máu là:
A. Gan
B. Lách
C. Tủy xương đỏ
D. Hạch bạch huyết
Đáp án: C Giải thích: Từ trẻ sơ sinh,
tủy xương đỏ sản xuất tất cả bảy loại thành phần hữu hình. (Mục 18.1e)
Câu 26: Tất cả các thành
phần hữu hình đều bắt nguồn từ loại tế bào nào chung trong tủy xương?
A. Nguyên hồng cầu
B. Nguyên bào tủy
C. Tế bào gốc tạo máu (HSC)
D. Nguyên bào khổng lồ
Đáp án: C Giải thích: Các thành phần
hữu hình bắt nguồn từ tế bào gốc tạo máu (HSC) chung trong tủy xương. (Mục
18.1e)
Câu 27: Hồng cầu
(erythrocytes) có hai chức năng chính là:
A. Vận chuyển oxy và tham gia đông máu
B. Vận chuyển oxy và vận chuyển carbon dioxide
C. Vận chuyển carbon dioxide và bảo vệ cơ thể
D. Dự trữ sắt và vận chuyển hormone
Đáp án: B Giải thích: Hồng cầu có chức
năng lấy oxy từ phổi đến mô và lấy CO2 từ mô thải ở phổi. (Mục 18.2)
Câu 28: Hình dạng của hồng
cầu trưởng thành được mô tả là:
A. Hình cầu hoàn hảo
B. Hình đĩa hai mặt lõm (biconcave)
C. Hình thoi
D. Hình bầu dục dẹt
Đáp án: B Giải thích: Hồng cầu có hình
dạng hai mặt lõm — bờ dày, trung tâm mỏng. (Mục 18.2a)
Câu 29: Hồng cầu trưởng
thành thiếu bào quan nào sau đây?
A. Ty thể
B. Nhân
C. Ribosome
D. Tất cả các bào quan kể trên
Đáp án: D Giải thích: Hồng cầu mất
nhân và các bào quan khác trong quá trình trưởng thành, chỉ còn màng và bào
tương chứa hemoglobin. (Mục 18.2a)
Câu 30: Tại sao hồng cầu
không có ty thể?
A. Để tăng diện tích bề mặt
B. Để ngăn chúng tiêu thụ oxy mà chúng vận chuyển
C. Vì chúng không cần năng lượng
D. Để chúng có thể sống lâu hơn
Đáp án: B Giải thích: Hồng cầu chỉ
dùng lên men kỵ khí để tạo ATP; thiếu ty thể ngăn chúng tiêu thụ oxy mà chúng
vận chuyển đến mô. (Mục 18.2a)
Câu 31: Hồng cầu sử dụng
con đường chuyển hóa nào để tạo ATP?
A. Hô hấp hiếu khí
B. Lên men kỵ khí
C. Quá trình beta oxy hóa
D. Chu trình Krebs
Đáp án: B Giải thích: Do thiếu ty thể,
hồng cầu chỉ dựa vào lên men kỵ khí để tạo ATP. (Mục 18.2a)
Câu 32: Enzyme carbonic
anhydrase (CAH) trong hồng cầu xúc tác phản ứng:
A. Oxy + Hemoglobin → Oxyhemoglobin
B. CO2 + H2O ⇌ H2CO3
C. Glucose → Pyruvate
D. H2CO3 → CO2 + H2O
Đáp án: B Giải thích: CAH xúc tác phản
ứng CO2 + H2O ⇌ H2CO3,
quan trọng trong vận chuyển khí và cân bằng pH. (Mục 18.2a)
Câu 33: Hai protein khung
tế bào (cytoskeletal) giúp màng hồng cầu có tính đàn hồi là:
A. Collagen và elastin
B. Spectrin và actin
C. Tubulin và keratin
D. Myosin và titin
Đáp án: B Giải thích: Spectrin và
actin ở bề mặt trong màng hồng cầu giúp màng đàn hồi và bền. (Mục 18.2a)
Câu 34: Hemoglobin bao
gồm:
A. Hai chuỗi alpha và hai chuỗi beta globin, mỗi chuỗi gắn với một nhóm heme
B. Bốn chuỗi globin giống hệt nhau và bốn nhóm heme
C. Một chuỗi globin duy nhất và bốn nhóm heme
D. Bốn chuỗi globin và một nhóm heme
Đáp án: A Giải thích: Hemoglobin có 2
chuỗi alpha, 2 chuỗi beta (hoặc biến thể), mỗi chuỗi liên hợp nhóm heme. (Mục
18.2b)
Câu 35: Mỗi phân tử
hemoglobin có thể vận chuyển tối đa bao nhiêu phân tử oxy?
A. 1
B. 2
C. 4
D. 8
Đáp án: C Giải thích: Mỗi heme mang
một O2; có 4 heme → tối đa 4 O2. (Mục 18.2b)
Câu 36: Hemoglobin bào
thai (HbF) có đặc điểm gì so với HbA?
A. Liên kết oxy chặt chẽ hơn
B. Liên kết oxy lỏng lẻo hơn
C. Có cấu trúc giống hệt HbA
D. Không liên kết được với oxy
Đáp án: A Giải thích: HbF liên kết oxy
chặt chẽ hơn HbA, cho phép thai nhi lấy oxy từ máu mẹ. (Mục 18.2b)
Câu 37: Dung tích hồng cầu
bình thường ở nam giới là:
A. 37-48%
B. 42-52%
C. 30-40%
D. 50-60%
Đáp án: B Giải thích: Ở nam: 42-52%;
nữ: 37-48%. (Mục 18.2c)
Câu 38: Số lượng hồng cầu
bình thường ở nữ giới là:
A. 4,6-6,2 triệu/µL
B. 4,2-5,4 triệu/µL
C. 5-6 triệu/µL
D. 3,5-4,5 triệu/µL
Đáp án: B Giải thích: Nữ: 4,2-5,4
triệu/µL; nam: 4,6-6,2 triệu/µL. (Mục 18.2c)
Câu 39: Nguyên nhân khiến
nữ giới có các chỉ số hồng cầu thấp hơn nam giới bao gồm:
A. Androgen kích thích sinh hồng cầu ở nam, mất máu kinh nguyệt ở nữ
B. Phụ nữ ăn ít sắt hơn
C. Tủy xương của nữ hoạt động kém hơn
D. Phụ nữ tập thể dục ít hơn
Đáp án: A Giải thích: Androgen cao ở
nam kích thích sinh hồng cầu; nữ mất máu kinh nguyệt và tỷ lệ mỡ cơ thể cao
hơn. (Mục 18.2c)
Câu 40: Vòng đời trung
bình của một hồng cầu là:
A. 30 ngày
B. 60 ngày
C. 120 ngày
D. 180 ngày
Đáp án: C Giải thích: Hồng cầu sống
khoảng 120 ngày. (Mục 18.2d)
Câu 41: Quá trình sản xuất
hồng cầu được gọi là:
A. Tạo bạch cầu
B. Tạo tiểu cầu
C. Sinh hồng cầu
D. Tạo máu tủy
Đáp án: C Giải thích: Sinh hồng cầu
(erythropoiesis). (Mục 18.2d)
Câu 42: Hormone kích thích
sản xuất hồng cầu do thận tiết ra là:
A. Thrombopoietin
B. Erythropoietin (EPO)
C. Renin
D. Cortisol
Đáp án: B Giải thích: EPO do thận tiết
ra, kích thích biệt hóa dòng hồng cầu. (Mục 18.2d)
Câu 43: Tế bào non ngay
sau khi tống nhân ra khỏi tế bào, còn lưới ribosome, được gọi là:
A. Nguyên hồng cầu
B. Hồng cầu lưới
C. Hồng cầu trưởng thành
D. Đơn vị tạo khuẩn lạc dòng hồng cầu
Đáp án: B Giải thích: Hồng cầu lưới
(reticulocyte) có mạng lưới ribosome, sau 1-2 ngày mất đi thành hồng cầu trưởng
thành. (Mục 18.2d)
Câu 44: Tỷ lệ hồng cầu
lưới trong máu bình thường là:
A. 0,5-1,5%
B. 5-10%
C. 0,1-0,5%
D. 1-5%
Đáp án: A Giải thích: Khoảng 0,5% đến
1,5% hồng cầu lưu hành là hồng cầu lưới. (Mục 18.2d)
Câu 45: Dạng sắt nào được
ruột non hấp thụ?
A. Fe3+ (ion ferric)
B. Fe2+ (ion ferrous)
C. Sắt tự do
D. Heme sắt
Đáp án: B Giải thích: Axit dạ dày
chuyển Fe3+ thành Fe2+, dạng duy nhất ruột non hấp thụ được. (Mục 18.2d)
Câu 46: Protein vận chuyển
sắt trong huyết tương là:
A. Ferritin
B. Transferrin
C. Gastroferritin
D. Apoferritin
Đáp án: B Giải thích: Transferrin liên
kết sắt và vận chuyển đến tủy xương, gan, mô. (Mục 18.2d)
Câu 47: Sắt được dự trữ
trong gan dưới dạng phức hợp:
A. Transferrin
B. Hemoglobin
C. Ferritin
D. Hemosiderin
Đáp án: C Giải thích: Gan liên kết sắt
với apoferritin tạo ferritin để dự trữ. (Mục 18.2d)
Câu 48: Vitamin cần thiết
cho sự phân chia tế bào nhanh và tổng hợp DNA trong sinh hồng cầu là:
A. Vitamin C và vitamin A
B. Vitamin B12 và axit folic
C. Vitamin D và vitamin E
D. Vitamin K và vitamin B6
Đáp án: B Giải thích: Vitamin B12 và
axit folic cần cho phân chia tế bào và tổng hợp DNA. (Mục 18.2d)
Câu 49: Cân bằng nội môi
hồng cầu hoạt động theo cơ chế nào?
A. Phản hồi dương tính
B. Phản hồi âm tính
C. Điều hòa thần kinh
D. Không có cơ chế điều hòa
Đáp án: B Giải thích: Giảm oxy máu
kích thích EPO, tăng hồng cầu, khử giảm oxy máu — đó là phản hồi âm tính. (Mục
18.2d)
Câu 50: Ở độ cao lớn, số
lượng hồng cầu tăng lên là do:
A. Tăng tiết EPO để đáp ứng giảm oxy máu
B. Tăng áp suất khí quyển
C. Giảm nhu cầu oxy của cơ thể
D. Tăng cường phân hủy hồng cầu
Đáp án: A Giải thích: Nồng độ O2 thấp
gây giảm oxy máu, kích thích thận tiết EPO, tăng sinh hồng cầu. (Mục 18.2d)
Câu 51: Cơ quan được mệnh
danh là "nghĩa địa hồng cầu" là:
A. Gan
B. Thận
C. Lách
D. Tủy xương
Đáp án: C Giải thích: Lách có các kênh
hẹp, giữ lại hồng cầu già, vỡ ra và bị phá hủy. (Mục 18.2d)
Câu 52: Sự vỡ của hồng cầu
giải phóng hemoglobin được gọi là:
A. Tạo máu
B. Đông máu
C. Tan máu
D. Ngưng kết
Đáp án: C Giải thích: Tan máu
(hemolysis) là sự vỡ hồng cầu giải phóng hemoglobin. (Mục 18.2d)
Câu 53: Sắc tố màu xanh
lục được tạo ra từ heme, sau đó chuyển thành bilirubin, là:
A. Urobilinogen
B. Biliverdin
C. Urochrome
D. Stercobilin
Đáp án: B Giải thích: Đại thực bào
chuyển heme → biliverdin (xanh lục) → bilirubin (vàng lục). (Mục 18.2d)
Câu 54: Bilirubin được gan
bài tiết vào:
A. Nước tiểu
B. Mật
C. Dịch tụy
D. Dịch dạ dày
Đáp án: B Giải thích: Gan bài tiết
bilirubin vào mật, tạo màu xanh đậm cho mật cô đặc. (Mục 18.2d)
Câu 55: Vàng da (jaundice)
có thể là dấu hiệu của:
A. Tan máu nhanh, bệnh gan hoặc tắc nghẽn ống mật
B. Thừa hồng cầu
C. Thiếu sắt
D. Tăng tiểu cầu
Đáp án: A Giải thích: Nồng độ
bilirubin cao trong máu gây vàng da, có thể do tan máu, bệnh gan, tắc mật. (Mục
18.2d)
Câu 56: Đa hồng cầu
(polycythemia) là tình trạng:
A. Thiếu hụt hồng cầu
B. Dư thừa hồng cầu
C. Thiếu hemoglobin
D. Tăng bạch cầu
Đáp án: B Giải thích: Đa hồng cầu là
dư thừa hồng cầu. (Mục 18.2e)
Câu 57: Đa hồng cầu nguyên
phát (polycythemia vera) là do:
A. Thiếu oxy mãn tính
B. Ung thư dòng sinh hồng cầu trong tủy xương
C. Mất nước
D. Tập thể dục quá mức
Đáp án: B Giải thích: Đa hồng cầu
nguyên phát do ung thư của dòng sinh hồng cầu tủy xương. (Mục 18.2e)
Câu 58: Nguy cơ chính của
đa hồng cầu là:
A. Giảm độ nhớt máu
B. Tăng thể tích máu, áp suất và độ nhớt, gây căng thẳng tim và tắc mạch
C. Thiếu máu
D. Nhiễm trùng
Đáp án: B Giải thích: Đa hồng cầu làm
tăng thể tích, áp suất, độ nhớt, nguy cơ thuyên tắc, đột quỵ, suy tim. (Mục
18.2e)
Câu 59: Thiếu máu (anemia)
là tình trạng:
A. Dư thừa hồng cầu
B. Thiếu hụt hồng cầu hoặc hemoglobin
C. Thiếu bạch cầu
D. Thiếu tiểu cầu
Đáp án: B Giải thích: Thiếu máu là
thiếu hụt hồng cầu hoặc hemoglobin. (Mục 18.2e)
Câu 60: Thiếu máu do suy
thận là do:
A. Thiếu sắt
B. Thiếu B12
C. Thiếu erythropoietin
D. Tan máu
Đáp án: C Giải thích: Suy thận giảm
sản xuất EPO, dẫn đến thiếu máu. (Mục 18.2e)
Câu 61: Loại thiếu máu phổ
biến nhất là:
A. Thiếu máu ác tính
B. Thiếu máu thiếu sắt
C. Thiếu máu tan máu
D. Thiếu máu bất sản
Đáp án: B Giải thích: Thiếu máu thiếu
sắt là dạng phổ biến nhất, thường do mất máu. (Mục 18.2e)
Câu 62: Nguyên nhân thường
gặp của thiếu vitamin B12 không phải do chế độ ăn mà do:
A. Không hấp thụ được do thiếu yếu tố nội tại từ dạ dày
B. Tăng thải B12 qua thận
C. Thiếu enzym phân giải B12
D. Gan không dự trữ B12
Đáp án: A Giải thích: Thiếu yếu tố nội
tại (do teo dạ dày, tự miễn, phẫu thuật) gây giảm hấp thu B12. (Mục 18.2e)
Câu 63: Bệnh hồng cầu hình
liềm là do đột biến gen ảnh hưởng đến:
A. Chuỗi alpha globin
B. Chuỗi beta globin (axit amin thứ sáu thay đổi)
C. Nhóm heme
D. Protein màng spectrin
Đáp án: B Giải thích: Đột biến ở axit
amin thứ sáu của chuỗi beta, thay glutamic bằng valine. (Mục 18.2e)
Câu 64: Hemoglobin hình
liềm (HbS) bị polyme hóa và gây biến dạng hồng cầu khi:
A. Nồng độ oxy thấp
B. Nồng độ oxy cao
C. Nhiệt độ tăng
D. pH kiềm
Đáp án: A Giải thích: Ở nồng độ oxy
thấp, HbS mất oxy, polyme hóa, làm hồng cầu hình liềm. (Mục 18.2e)
Câu 65: Tại sao gen gây
bệnh hồng cầu hình liềm vẫn tồn tại trong quần thể người châu Phi?
A. Vì nó là gen trội
B. Vì người dị hợp tử có khả năng kháng sốt rét
C. Vì nó không gây hại ở thể đồng hợp
D. Vì đột biến xảy ra thường xuyên
Đáp án: B Giải thích: Người dị hợp tử
(mang gen) có khả năng kháng sốt rét, lợi thế chọn lọc. (Mục 18.2e)
Câu 66: Sự xuất hiện của
nhiều ảnh hưởng kiểu hình từ một gen đơn lẻ (như bệnh hồng cầu hình liềm) được
gọi là:
A. Đa hiệu (pleiotropy)
B. Đồng trội
C. Tính đa hình
D. Đột biến lặn
Đáp án: A Giải thích: Bệnh hồng cầu
hình liềm là ví dụ về tính đa hiệu. (Mục 18.2e)
Câu 67: Nhóm máu ABO được
phát hiện bởi:
A. Charles Drew
B. Karl Landsteiner
C. William Harvey
D. Leeuwenhoek
Đáp án: B Giải thích: Karl Landsteiner
phát hiện nhóm máu A, B, O năm 1900, đoạt giải Nobel 1930. (Mục 18.3)
Câu 68: Kháng nguyên trên
bề mặt hồng cầu xác định nhóm máu chủ yếu là:
A. Protein
B. Glycolipid
C. Acid nucleic
D. Lipoprotein
Đáp án: B Giải thích: Kháng nguyên
nhóm máu ABO là glycolipid với chuỗi carbohydrate đặc hiệu. (Mục 18.3a)
Câu 69: Người có nhóm máu
A có kháng nguyên gì trên hồng cầu và kháng thể gì trong huyết tương?
A. Kháng nguyên A, kháng thể kháng B
B. Kháng nguyên B, kháng thể kháng A
C. Kháng nguyên A và B, không có kháng thể
D. Không có kháng nguyên, có kháng thể kháng A và kháng B
Đáp án: A Giải thích: Nhóm A có kháng
nguyên A, huyết tương có kháng thể kháng B. (Bảng 18.5)
Câu 70: Nhóm máu được gọi
là "người nhận toàn năng" (universal recipient) về mặt lý thuyết là:
A. Nhóm O
B. Nhóm A
C. Nhóm B
D. Nhóm AB
Đáp án: D Giải thích: Nhóm AB không có
kháng thể kháng A hay kháng B, nên có thể nhận hồng cầu từ bất kỳ nhóm ABO nào.
(Mục 18.3a)
Câu 71: Nhóm máu được gọi
là "người cho toàn năng" (universal donor) về mặt lý thuyết là:
A. Nhóm O
B. Nhóm A
C. Nhóm B
D. Nhóm AB
Đáp án: A Giải thích: Hồng cầu nhóm O
không có kháng nguyên A hay B, nên ít bị ngưng kết bởi kháng thể người nhận.
(Mục 18.3a)
Câu 72: Phản ứng truyền
máu xảy ra khi:
A. Hồng cầu người cho bị ngưng kết bởi kháng thể người nhận
B. Huyết tương người cho ngưng kết hồng cầu người nhận
C. Cả hai điều trên
D. Thiếu yếu tố đông máu
Đáp án: C Giải thích: Phản ứng truyền
máu có thể do hồng cầu người cho bị ngưng kết hoặc huyết tương người cho chứa
kháng thể ngưng kết hồng cầu người nhận. (Mục 18.3a)
Câu 73: Hệ nhóm máu Rh
được đặt tên theo:
A. Loài khỉ Rhesus
B. Bệnh nhân đầu tiên
C. Thành phố Rh
D. Tên nhà bác học
Đáp án: A Giải thích: Hệ Rh đặt tên
theo khỉ rhesus, nơi phát hiện kháng nguyên Rh. (Mục 18.3b)
Câu 74: Kháng nguyên D
trong hệ Rh, một người được coi là Rh dương tính nếu:
A. Có kháng nguyên D
B. Không có kháng nguyên D
C. Có kháng thể kháng D
D. Thiếu cả ba kháng nguyên C, D, E
Đáp án: A Giải thích: Rh+ nếu có kháng
nguyên D (kiểu gen DD hoặc Dd). (Mục 18.3b)
Câu 75: Kháng thể kháng D
(anti-D) ở người Rh-:
A. Bẩm sinh có trong huyết tương
B. Chỉ hình thành sau khi tiếp xúc với máu Rh+
C. Luôn có ở mọi người Rh-
D. Không bao giờ có
Đáp án: B Giải thích: Ở người Rh-,
kháng thể kháng D không có sẵn; chỉ xuất hiện sau khi tiếp xúc với máu Rh+.
(Mục 18.3b)
Câu 76: Bệnh tan máu ở trẻ
sơ sinh (HDN) thường xảy ra khi:
A. Mẹ Rh+, con Rh+
B. Mẹ Rh-, con Rh+
C. Mẹ Rh+, con Rh-
D. Mẹ Rh-, con Rh-
Đáp án: B Giải thích: Mẹ Rh- sinh con
Rh+ có thể sinh kháng thể kháng D, lần mang thai Rh+ sau gây HDN. (Mục 18.3d)
Câu 77: Biện pháp dự phòng
HDN do Rh cho phụ nữ Rh- sau khi sinh con Rh+ là:
A. Truyền máu
B. Tiêm globulin miễn dịch Rh (RhoGAM)
C. Dùng kháng sinh
D. Uống vitamin K
Đáp án: B Giải thích: Globulin miễn
dịch Rh liên kết kháng nguyên Rh của thai nhi, ngăn kích thích miễn dịch mẹ.
(Mục 18.3d)
Câu 78: Nguyên nhân phổ
biến nhất gây HDN là:
A. Không phù hợp Rh
B. Không phù hợp ABO
C. Không phù hợp Kell
D. Không phù hợp Kidd
Đáp án: B Giải thích: Hai phần ba số
ca HDN là do không phù hợp ABO (mẹ nhóm O, con A/B/AB). (Mục 18.3d)
Câu 79: Biến chứng nặng
nhất của HDN lên não trẻ là:
A. Phù não
B. Kernicterus (vàng da nhân não)
C. Xuất huyết não
D. Não úng thủy
Đáp án: B Giải thích: Bilirubin cao
gây kernicterus — tổn thương não độc hại, có thể tử vong hoặc di chứng. (Mục
18.3d)
Câu 80: Loại bạch cầu
phong phú nhất trong máu là:
A. Bạch cầu lympho
B. Bạch cầu trung tính
C. Bạch cầu ưa acid
D. Bạch cầu đơn nhân
Đáp án: B Giải thích: Bạch cầu trung
tính chiếm 60-70% tổng số bạch cầu, khoảng 4150/µL. (Mục 18.4b)
Câu 81: Bạch cầu trung
tính còn được gọi là:
A. Bạch cầu đa nhân (PMNs)
B. Bạch cầu ưa base
C. Tế bào dải
D. Đại thực bào
Đáp án: A Giải thích: Bạch cầu trung
tính có nhân đa hình, gọi là polymorphonuclear leukocytes. (Mục 18.4b)
Câu 82: Bạch cầu trung
tính non có nhân hình dải được gọi là:
A. Bạch cầu hạt
B. Tế bào dải (band cells)
C. Nguyên bào tủy
D. Bạch cầu ưa acid
Đáp án: B Giải thích: Bạch cầu trung
tính non có nhân hình dải chưa phân thùy. (Mục 18.4b)
Câu 83: Bạch cầu ưa acid
thường tăng cao trong:
A. Nhiễm khuẩn
B. Dị ứng và nhiễm ký sinh trùng
C. Bệnh bạch cầu
D. Thiếu máu
Đáp án: B Giải thích: Tăng bạch cầu ưa
acid gặp trong dị ứng, nhiễm ký sinh trùng. (Mục 18.4b)
Câu 84: Bạch cầu ưa base
tiết ra histamine và heparin. Tác dụng của heparin là:
A. Co mạch
B. Chống đông máu
C. Kháng khuẩn
D. Giãn phế quản
Đáp án: B Giải thích: Heparin là chất
chống đông, ức chế đông máu. (Mục 18.4b)
Câu 85: Bạch cầu lympho
chủ yếu tham gia vào:
A. Thực bào vi khuẩn
B. Miễn dịch (phá hủy tế bào nhiễm virus, sản xuất kháng thể, miễn dịch lâu
dài)
C. Vận chuyển oxy
D. Đông máu
Đáp án: B Giải thích: Lympho có chức
năng miễn dịch: tiêu diệt tế bào nhiễm virus, tiết kháng thể, trình diện kháng
nguyên,... (Mục 18.4b)
Câu 86: Bạch cầu đơn nhân
khi rời khỏi mạch máu vào mô sẽ biệt hóa thành:
A. Đại thực bào
B. Tế bào lympho B
C. Tế bào mast
D. Nguyên bào sợi
Đáp án: A Giải thích: Bạch cầu đơn
nhân biến thành đại thực bào (macrophage). (Mục 18.4b)
Câu 87: Đại thực bào có
khả năng trình diện kháng nguyên, được gọi là:
A. Tế bào NK
B. Tế bào trình diện kháng nguyên (APC)
C. Tế bào plasma
D. Tế bào T độc
Đáp án: B Giải thích: Đại thực bào cắt
nhỏ kháng nguyên và trình diện, là tế bào APC. (Mục 18.4b)
Câu 88: Quá trình sản xuất
bạch cầu được gọi là:
A. Tạo hồng cầu
B. Sinh bạch cầu
C. Sinh tiểu cầu
D. Tạo máu
Đáp án: B Giải thích: Sinh bạch cầu
(leukopoiesis). (Mục 18.4c)
Câu 89: Các yếu tố kích
thích khuẩn lạc (CSFs) được tiết ra bởi:
A. Hồng cầu
B. Lympho trưởng thành và đại thực bào
C. Tiểu cầu
D. Tế bào nội mô
Đáp án: B Giải thích: Lympho và đại
thực bào tiết CSF để kích thích sản xuất bạch cầu đáp ứng nhu cầu. (Mục 18.4c)
Câu 90: Bạch cầu hạt lưu
thông trong máu khoảng bao lâu trước khi vào mô?
A. 1-2 giờ
B. 4-8 giờ
C. 1-2 ngày
D. 1 tuần
Đáp án: B Giải thích: Bạch cầu hạt lưu
thông 4-8 giờ, sau đó vào mô sống thêm 4-5 ngày. (Mục 18.4c)
Câu 91: Tình trạng số
lượng bạch cầu dưới 5000/µL được gọi là:
A. Tăng bạch cầu
B. Giảm bạch cầu
C. Bệnh bạch cầu
D. Giảm tiểu cầu
Đáp án: B Giải thích: Giảm bạch cầu
(leukopenia) là số lượng dưới 5000/µL. (Mục 18.4d)
Câu 92: Bệnh bạch cầu
(leukemia) là:
A. Thiếu bạch cầu
B. Ung thư mô tạo máu, tạo ra số lượng lớn bạch cầu non không chức năng
C. Tăng bạch cầu đơn thuần
D. Rối loạn chức năng thực bào
Đáp án: B Giải thích: Bệnh bạch cầu là
ung thư mô tạo máu, tăng sinh bạch cầu non không hiệu quả. (Mục 18.4d)
Câu 93: Tiểu cầu là:
A. Tế bào hoàn chỉnh có nhân
B. Mảnh vỡ của nguyên bào khổng lồ (megakaryocyte)
C. Mảnh vỡ của hồng cầu
D. Dạng non của bạch cầu
Đáp án: B Giải thích: Tiểu cầu là các
mảnh từ nguyên bào khổng lồ trong tủy xương. (Mục 18.5a)
Câu 94: Số lượng tiểu cầu
bình thường trong máu là:
A. 5.000-10.000/µL
B. 130.000-400.000/µL
C. 1.000-5.000/µL
D. 500.000-1.000.000/µL
Đáp án: B Giải thích: Tiểu cầu từ
130.000 đến 400.000/µL (trung bình 250.000). (Mục 18.5a)
Câu 95: Chức năng không
phải của tiểu cầu là:
A. Tiết chất co mạch
B. Hình thành nút tiểu cầu
C. Vận chuyển oxy
D. Tiết yếu tố tăng trưởng sửa chữa mạch
Đáp án: C Giải thích: Vận chuyển oxy
là chức năng của hồng cầu, không phải tiểu cầu. (Mục 18.5a)
Câu 96: Hormone kích thích
sản xuất tiểu cầu là:
A. Erythropoietin
B. Thrombopoietin
C. Yếu tố kích thích khuẩn lạc
D. Renin
Đáp án: B Giải thích: Thrombopoietin
từ gan và thận kích thích sinh tiểu cầu. (Mục 18.5b)
Câu 97: Nguyên bào khổng
lồ (megakaryocyte) có thể tạo ra tiểu cầu bằng cách:
A. Phân bào bình thường
B. Nhân đôi DNA không phân chia tế bào, hình thành tiền tiểu cầu, cắt đứt
C. Vỡ ra thành nhiều mảnh
D. Xuất bào
Đáp án: B Giải thích: Nguyên bào khổng
lồ nhân đôi DNA nhiều lần, mọc tua tiền tiểu cầu, bị cắt đứt thành tiểu cầu.
(Mục 18.5b)
Câu 98: Ba cơ chế cầm máu
(Hemostasis) là:
A. Co mạch, hình thành nút tiểu cầu, đông máu
B. Co mạch, giảm tiểu cầu, tan máu
C. Giãn mạch, kết tập hồng cầu, đông máu
D. Co mạch, thực bào, đông máu
Đáp án: A Giải thích: Cầm máu gồm co
mạch, nút tiểu cầu, đông máu. (Mục 18.5c)
Câu 99: Chất co mạch do
tiểu cầu tiết ra là:
A. Heparin
B. Histamine
C. Serotonin
D. Prostacyclin
Đáp án: C Giải thích: Serotonin do
tiểu cầu tiết ra gây co mạch. (Mục 18.5c)
Câu 100: Nút tiểu cầu hình
thành khi tiểu cầu tiếp xúc với:
A. Collagen lộ ra từ thành mạch bị tổn thương
B. Nội mô lành
C. Huyết tương
D. Hồng cầu
Đáp án: A Giải thích: Khi mạch vỡ,
collagen lộ ra, tiểu cầu bám vào collagen và bám dính nhau tạo nút. (Mục 18.5c)
Câu 101: Quá trình không
hạt (degranulation) của tiểu cầu giải phóng:
A. Hemoglobin
B. ADP, serotonin, thromboxane A2
C. Fibrinogen
D. Albumin
Đáp án: B Giải thích: Tiểu cầu giải
phóng ADP, serotonin, thromboxane A2... (Mục 18.5c)
Câu 102: Con đường đông máu
ngoại sinh được khởi đầu bởi:
A. Yếu tố đông máu từ mạch máu tổn thương và mô quanh mạch (thromboplastin mô)
B. Yếu tố nội tại trong máu
C. Tiểu cầu
D. Hồng cầu
Đáp án: A Giải thích: Cơ chế ngoại
sinh do yếu tố mô (thromboplastin) giải phóng từ mô tổn thương. (Mục 18.5c)
Câu 103: Con đường đông máu
nội sinh chỉ sử dụng các yếu tố:
A. Có sẵn trong máu
B. Từ mô ngoài mạch
C. Do gan sản xuất đặc biệt
D. Do tiểu cầu tiết ra
Đáp án: A Giải thích: Cơ chế nội sinh
chỉ dùng yếu tố có trong bản thân máu. (Mục 18.5c)
Câu 104: Cả hai con đường
đông máu (nội sinh và ngoại sinh) cuối cùng đều kích hoạt yếu tố nào để bước
vào giai đoạn chung?
A. Yếu tố XII
B. Yếu tố X
C. Prothrombin
D. Fibrinogen
Đáp án: B Giải thích: Yếu tố X là điểm
chung. (Mục 18.5c và Hình 18.22)
Câu 105: Chất hoạt hóa
prothrombin chuyển đổi prothrombin thành:
A. Fibrinogen
B. Thrombin
C. Fibrin
D. Plasmin
Đáp án: B Giải thích: Prothrombin →
Thrombin. (Mục 18.5c)
Câu 106: Thrombin chuyển
đổi fibrinogen thành:
A. Fibrin monomer
B. Prothrombin
C. Yếu tố XIII
D. Plasminogen
Đáp án: A Giải thích: Thrombin tác
động lên fibrinogen tạo fibrin monomer. (Mục 18.5c)
Câu 107: Yếu tố XIII (yếu
tố ổn định fibrin) có chức năng:
A. Tạo thrombin
B. Liên kết ngang các sợi fibrin polymer
C. Kích hoạt yếu tố X
D. Ức chế đông máu
Đáp án: B Giải thích: Yếu tố XIII liên
kết ngang sợi fibrin, làm cục máu đông vững chắc. (Mục 18.5c và Bảng 18.7)
Câu 108: Cơ chế thác nước
(cascade) trong đông máu có tác dụng:
A. Khuếch đại tín hiệu, tạo nhanh nhiều fibrin
B. Ức chế đông máu
C. Làm chậm quá trình đông
D. Kích hoạt tan máu
Đáp án: A Giải thích: Thác nước khuếch
đại, một phân tử enzyme kích hoạt nhiều phân tử ở bước tiếp theo. (Mục 18.5c)
Câu 109: Co cục máu đông
(clot retraction) là do:
A. Sợi fibrin co lại nhờ ATP
B. Chân giả của tiểu cầu co lại, kéo sợi fibrin và mép mạch lại với nhau
C. Hồng cầu co lại
D. Tế bào nội mô co bóp
Đáp án: B Giải thích: Tiểu cầu bám vào
fibrin, co chân giả, kéo cục máu đông gọn lại. (Mục 18.5c)
Câu 110: Sự hòa tan cục máu
đông gọi là:
A. Tiêu sợi huyết (fibrinolysis)
B. Kết tập tiểu cầu
C. Đông máu
D. Co mạch
Đáp án: A Giải thích: Tiêu sợi huyết
làm tan cục máu đông. (Mục 18.5d)
Câu 111: Enzyme hòa tan cục
máu đông (phân hủy fibrin) là:
A. Thrombin
B. Plasmin
C. Kallikrein
D. Yếu tố XII
Đáp án: B Giải thích: Plasmin phân hủy
fibrin. (Mục 18.5d)
Câu 112: Ngăn ngừa đông máu
không phù hợp, lớp nội mô lành tiết ra chất xua đuổi tiểu cầu là:
A. Heparin
B. Prostacyclin
C. Thromboplastin
D. ADP
Đáp án: B Giải thích: Prostacyclin
trên nội mô ngăn tiểu cầu bám vào. (Mục 18.5e)
Câu 113: Chất chống đông tự
nhiên do gan tiết ra, vô hiệu hóa thrombin là:
A. Heparin
B. Antithrombin
C. Protein C
D. Yếu tố XIII
Đáp án: B Giải thích: Antithrombin do
gan tiết ra, ức chế thrombin. (Mục 18.5e)
Câu 114: Heparin có nguồn
gốc từ:
A. Gan
B. Bạch cầu ưa base và dưỡng bào
C. Tiểu cầu
D. Hồng cầu
Đáp án: B Giải thích: Heparin do
basophil và dưỡng bào tiết ra. (Mục 18.5e)
Câu 115: Bệnh ưa chảy máu
(hemophilia) thường do thiếu yếu tố:
A. VIII (Hemophilia A) hoặc IX (Hemophilia B)
B. I (Fibrinogen)
C. II (Prothrombin)
D. XIII
Đáp án: A Giải thích: Hemophilia A
thiếu VIII (83% ca), Hemophilia B thiếu IX (15% ca). (Mục 18.5f)
Câu 116: Tại sao bệnh ưa
chảy máu thường gặp ở nam giới?
A. Do di truyền lặn liên kết giới tính X
B. Do gen trội trên nhiễm sắc thể thường
C. Do mẹ truyền cho con trai qua Y
D. Do nội tiết tố nam
Đáp án: A Giải thích: Hemophilia A và
B do gen lặn trên X, nam có 1 X dễ biểu hiện. (Mục 18.5f)
Câu 117: Huyết khối
(thrombosis) là:
A. Đông máu bất thường trong mạch không tổn thương
B. Sự di chuyển của cục máu đông
C. Thiếu tiểu cầu
D. Tan máu nội mạch
Đáp án: A Giải thích: Huyết khối là
đông máu trong mạch không bị thương. (Mục 18.5f)
Câu 118: Một mảnh cục máu
đông di chuyển trong dòng máu được gọi là:
A. Thrombus
B. Embolus (thuyên tắc)
C. Clot
D. Plaque
Đáp án: B Giải thích: Embolus là cục
máu đông di chuyển. (Mục 18.5f)
Câu 119: Thuyên tắc phổi
thường bắt nguồn từ:
A. Cục máu đông ở tứ chi (tĩnh mạch sâu)
B. Cục máu đông ở động mạch chủ
C. Cục máu đông ở tim
D. Cục máu đông ở não
Đáp án: A Giải thích: Huyết khối ở chi
thường di chuyển lên tim và mắc ở phổi. (Mục 18.5f)
Câu 120: Vitamin K cần
thiết cho quá trình tổng hợp các yếu tố đông máu nào?
A. II, VII, IX, X
B. I, II, III, IV
C. V, VIII, XIII
D. Chỉ yếu tố II
Đáp án: A Giải thích: Vitamin K cần
cho tổng hợp yếu tố II, VII, IX, X ở gan. (Góc nhìn sâu sắc 18.5)
Câu 121: Charles Drew nổi
tiếng với đóng góp gì trong huyết học?
A. Phát hiện nhóm máu ABO
B. Phát triển ngân hàng máu và sử dụng huyết tương trong truyền máu cấp cứu
C. Phát hiện yếu tố Rh
D. Tìm ra thuốc chống đông heparin
Đáp án: B Giải thích: Charles Drew
tiên phong ngân hàng máu và dùng huyết tương thay máu toàn phần. (Góc nhìn sâu
sắc 18.2)
Câu 122: Trong xét nghiệm
dung tích hồng cầu, nếu kết quả là 45% có nghĩa là:
A. 45% thể tích máu là hồng cầu
B. 45% thể tích máu là huyết tương
C. 45% số tế bào máu là hồng cầu
D. 45% hemoglobin
Đáp án: A Giải thích: Dung tích hồng
cầu là % thể tích máu là hồng cầu. (Mục 18.1b, 18.2c)
Câu 123: Thuật ngữ
"tạo máu tủy" (myeloid) và "tạo máu bạch huyết" (lymphoid)
chỉ:
A. Vị trí tạo máu (tủy xương và cơ quan bạch huyết)
B. Loại tế bào máu tạo ra
C. Giai đoạn phát triển
D. Phương pháp phân chia
Đáp án: A Giải thích: Tạo máu tủy (tủy
xương), tạo máu bạch huyết (cơ quan bạch huyết). (Mục 18.1e)
Câu 124: Các đảo máu (blood
islands) trong túi noãn hoàng tạo ra:
A. Hồng cầu trưởng thành
B. Tế bào gốc nguyên thủy di chuyển vào phôi
C. Tiểu cầu
D. Bạch cầu hạt
Đáp án: B Giải thích: Đảo máu tạo tế
bào gốc di chuyển vào phôi, cư trú tủy xương, gan, lách, tuyến ức. (Mục 18.1e)
Câu 125: Trong quá trình
sinh hồng cầu, tế bào nào là giai đoạn ngay trước khi mất nhân?
A. Hồng cầu lưới
B. Nguyên hồng cầu
C. Đơn vị tạo khuẩn lạc dòng hồng cầu
D. Tế bào gốc
Đáp án: B Giải thích: Nguyên hồng cầu
(erythroblast) tổng hợp hemoglobin, sau đó mất nhân thành hồng cầu lưới. (Mục
18.2d)
Câu 126: Gastroferritin có
vai trò gì trong chuyển hóa sắt?
A. Dự trữ sắt trong gan
B. Liên kết và vận chuyển sắt từ dạ dày đến ruột non
C. Chuyển Fe2+ thành Fe3+
D. Gắn sắt với transferrin
Đáp án: B Giải thích: Gastroferritin
liên kết Fe2+ và vận chuyển đến ruột non để hấp thu. (Mục 18.2d)
Câu 127: Sự phá hủy hồng
cầu ở lách giải phóng heme, sắt được tái chế và phần còn lại chuyển thành:
A. Biliverdin rồi bilirubin
B. Urobilinogen
C. Stercobilin
D. Urochrome
Đáp án: A Giải thích: Heme →
biliverdin → bilirubin. (Mục 18.2d)
Câu 128: Màu vàng của nước
tiểu là do sắc tố:
A. Bilirubin
B. Biliverdin
C. Urobilinogen
D. Urochrome
Đáp án: D Giải thích: Urochrome tạo
màu vàng cho nước tiểu. (Mục 18.2d)
Câu 129: Người có nhóm máu
AB có thể nhận hồng cầu từ nhóm:
A. Chỉ AB
B. O, A, B, AB
C. Chỉ O
D. Chỉ A và B
Đáp án: B Giải thích: Nhóm AB không có
kháng thể kháng A hay B, nên nhận được tất cả. (Bảng 18.5)
Câu 130: Người có nhóm máu
O có thể cho hồng cầu cho nhóm:
A. O, A, B, AB
B. Chỉ O
C. Chỉ AB
D. A và B
Đáp án: A Giải thích: Hồng cầu O không
kháng nguyên A/B, an toàn cho mọi nhóm ABO (lý thuyết). (Bảng 18.5)
Câu 131: Tại sao truyền
hồng cầu khối (packed RBCs) thay vì máu toàn phần lại giảm nguy cơ phản ứng?
A. Vì loại bỏ huyết tương chứa kháng thể
B. Vì hồng cầu không có kháng nguyên
C. Vì hồng cầu dễ hòa hợp hơn
D. Vì tiểu cầu gây phản ứng
Đáp án: A Giải thích: Loại bỏ huyết
tương người cho, giảm kháng thể. (Mục 18.3a)
Câu 132: Tỷ lệ người da
trắng ở Hoa Kỳ có nhóm máu Rh+ là khoảng:
A. 50%
B. 85%
C. 15%
D. 99%
Đáp án: B Giải thích: Khoảng 85% người
da trắng Mỹ là Rh+, 15% Rh-. (Mục 18.3b)
Câu 133: Nếu một phụ nữ Rh-
có thai lần thứ hai với thai nhi Rh+ mà không được dự phòng, nguy cơ sinh con
bị HDN khoảng:
A. 50%
B. 17%
C. 5%
D. 80%
Đáp án: B Giải thích: Khoảng 17% xác
suất. (Mục 18.3d)
Câu 134: Điều trị HDN sơ
sinh bằng chiếu đèn (quang trị liệu) nhằm mục đích:
A. Phân hủy bilirubin dưới da
B. Tăng tiểu cầu
C. Kích thích sản xuất hồng cầu
D. Giảm kháng thể mẹ
Đáp án: A Giải thích: Ánh sáng phân
hủy bilirubin. (Mục 18.3d)
Câu 135: Trong trường hợp
HDN nặng, truyền máu thay thế (exchange transfusion) sử dụng máu:
A. Rh+ cùng nhóm ABO với con
B. Rh- (để thay thế máu Rh+ của trẻ)
C. Rh+ bất kỳ
D. Máu mẹ
Đáp án: B Giải thích: Truyền máu Rh-
để tránh bị ngưng kết bởi kháng thể mẹ. (Mục 18.3d)
Câu 136: Bạch cầu đơn nhân
chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng số bạch cầu?
A. 60-70%
B. 25-33%
C. 3-8%
D. 2-4%
Đáp án: C Giải thích: Bạch cầu đơn
nhân khoảng 3-8%. (Mục 18.4b, Bảng 18.6)
Câu 137: Loại bạch cầu nào
có kích thước lớn nhất trong phết máu?
A. Bạch cầu trung tính
B. Bạch cầu ưa base
C. Bạch cầu lympho
D. Bạch cầu đơn nhân
Đáp án: D Giải thích: Bạch cầu đơn
nhân thường lớn nhất. (Mục 18.4b)
Câu 138: Hạt đặc hiệu của
bạch cầu ưa acid bắt màu với:
A. Xanh methylene
B. Eosin
C. Thuốc nhuộm Wright
D. Không bắt màu
Đáp án: B Giải thích: Bạch cầu ưa acid
bắt màu eosin (thuốc nhuộm acid). (Mục 18.4b)
Câu 139: Tế bào nào sau đây
là bạch cầu không hạt?
A. Bạch cầu trung tính
B. Bạch cầu ưa acid
C. Bạch cầu ưa base
D. Bạch cầu lympho
Đáp án: D Giải thích: Lympho và bạch
cầu đơn nhân là bạch cầu không hạt. (Mục 18.1b, 18.4b)
Câu 140: Bạch cầu ưa base
giải phóng histamine có tác dụng:
A. Co mạch
B. Giãn mạch, tăng tính thấm
C. Chống đông
D. Kháng khuẩn
Đáp án: B Giải thích: Histamine gây
giãn mạch, tăng tính thấm. (Mục 18.4b)
Câu 141: Tên gọi khác của
tiểu cầu là:
A. Thrombocyte
B. Erythrocyte
C. Leukocyte
D. Megakaryocyte
Đáp án: A Giải thích: Tiểu cầu =
thrombocyte. (Mục 18.5b)
Câu 142: Yếu tố tăng trưởng
có nguồn gốc từ tiểu cầu (PDGF) kích thích:
A. Sinh hồng cầu
B. Sinh bạch cầu
C. Nguyên phân của nguyên bào sợi và tế bào cơ trơn, sửa chữa mạch máu
D. Sản xuất tiểu cầu
Đáp án: C Giải thích: PDGF kích thích
sửa chữa mạch. (Mục 18.5d)
Câu 143: Yếu tố đông máu
nào còn được gọi là yếu tố Hageman?
A. Yếu tố VIII
B. Yếu tố X
C. Yếu tố XII
D. Yếu tố XIII
Đáp án: C Giải thích: Yếu tố XII = yếu
tố Hageman. (Bảng 18.7)
Câu 144: Chất hoạt hóa
plasminogen mô (tPA) được dùng để:
A. Ngăn ngừa đông máu
B. Làm tan cục máu đông đã hình thành
C. Kích thích sinh tiểu cầu
D. Tăng cường đông máu
Đáp án: B Giải thích: tPA chuyển
plasminogen thành plasmin, làm tan clot. (Góc nhìn sâu sắc 18.6)
Câu 145: Hirudin từ đỉa có
cơ chế:
A. Ức chế thrombin
B. Kích hoạt plasminogen
C. Ức chế yếu tố X
D. Làm vỡ tiểu cầu
Đáp án: A Giải thích: Hirudin ức chế
thrombin. (Góc nhìn sâu sắc 18.6)
Câu 146: Streptokinase là
enzyme từ vi khuẩn liên cầu, có tác dụng:
A. Kích hoạt hệ thống đông máu
B. Chuyển đổi plasminogen thành plasmin, làm tan clot
C. Ức chế tiểu cầu
D. Tăng tổng hợp fibrinogen
Đáp án: B Giải thích: Streptokinase là
chất làm tan cục máu đông. (Góc nhìn sâu sắc 18.6)
Câu 147: Trong điều trị
bằng đỉa sau phẫu thuật tái gắn chi, tác dụng chính là:
A. Giảm đau
B. Chống nhiễm trùng
C. Ngăn ứ máu tĩnh mạch nhờ chất chống đông, giúp tuần hoàn phục hồi
D. Kích thích mọc mạch
Đáp án: C Giải thích: Đỉa hút máu và
tiết hirudin, ngăn đông, giảm ứ máu tĩnh mạch. (Góc nhìn sâu sắc 18.6)
Câu 148: Khi một người di
chuyển từ vùng biển lên núi cao, cơ thể phản ứng bằng cách:
A. Giảm sản xuất EPO
B. Tăng sản xuất EPO, tăng hồng cầu
C. Giảm số lượng hồng cầu
D. Không thay đổi
Đáp án: B Giải thích: Giảm oxy máu do
thiếu O2 kích thích EPO, tăng hồng cầu. (Mục 18.2d)
Câu 149: Vận động viên sức
bền có thể có số lượng hồng cầu lên tới:
A. 5 triệu/µL
B. 6,5 triệu/µL
C. 8 triệu/µL
D. 4 triệu/µL
Đáp án: B Giải thích: Vận động viên
sức bền có thể có 6,5 triệu RBCs/µL. (Mục 18.2d)
Câu 150: "Doping"
bằng erythropoietin (EPO) nhằm tăng sức bền, nhưng nguy cơ là:
A. Giảm hồng cầu
B. Tăng độ nhớt máu, nguy cơ huyết khối, đột quỵ, suy tim
C. Suy thận
D. Thiếu máu
Đáp án: B Giải thích: EPO làm tăng
hồng cầu quá mức, tăng độ nhớt, nguy cơ tim mạch. (Mục 18.2d)
Câu 151: Sự khác biệt giữa
huyết tương và huyết thanh là:
A. Huyết tương chứa protein đông máu (fibrinogen), huyết thanh không
B. Huyết thanh chứa nhiều tế bào hơn
C. Huyết tương có màu vàng, huyết thanh trong suốt
D. Không có khác biệt
Đáp án: A Giải thích: Huyết thanh là
huyết tương đã loại fibrinogen và các yếu tố đông máu. (Mục 18.1b)
Câu 152: Chất điện giải
chiếm ưu thế trong huyết tương về mặt nồng độ là:
A. Kali
B. Canxi
C. Natri
D. Clorua
Đáp án: C Giải thích: Natri chiếm
khoảng 90% cation trong huyết tương. (Mục 18.1c)
Câu 153: Tác động của natri
đến huyết áp chủ yếu qua:
A. Điều hòa thể tích máu do ảnh hưởng đến độ thẩm thấu
B. Ảnh hưởng trực tiếp lên tim
C. Co mạch
D. Tăng độ nhớt
Đáp án: A Giải thích: Natri quyết định
độ thẩm thấu, ảnh hưởng thể tích máu và áp suất. (Mục 18.1c)
Câu 154: Nếu độ nhớt máu
tăng quá cao, hậu quả là:
A. Tim dễ bơm máu hơn
B. Tim làm việc khó khăn hơn, nguy cơ tim mạch
C. Máu chảy nhanh hơn
D. Huyết áp giảm
Đáp án: B Giải thích: Độ nhớt cao gây
căng thẳng cho tim, nguy cơ tim mạch. (Mục 18.1d)
Câu 155: Khi độ thẩm thấu
máu giảm, nước sẽ:
A. Từ mô vào máu
B. Từ máu ra mô, gây phù nề
C. Không thay đổi
D. Thoát ra ngoài cơ thể
Đáp án: B Giải thích: Độ thẩm thấu máu
thấp, nước đi từ máu vào mô gây phù. (Mục 18.1d)
Câu 156: Tế bào gốc tạo máu
(HSC) được mô tả là:
A. Tế bào gốc toàn năng (totipotent)
B. Tế bào gốc đa năng (multipotent) hay vạn năng (pluripotent) trong huyết học
C. Tế bào gốc đơn năng
D. Tế bào gốc trung mô
Đáp án: B Giải thích: HSC là
multipotent (hoặc gọi là pluripotent trong huyết học). (Mục 18.1e)
Câu 157: Tủy xương đỏ sau
sinh sản xuất tất cả các thành phần hữu hình, ngoại trừ:
A. Hồng cầu
B. Tiểu cầu
C. Bạch cầu hạt
D. Lympho (cũng được sản xuất ở cơ quan bạch huyết)
Đáp án: D Giải thích: Tủy xương sản
xuất tất cả, nhưng lympho cũng được sản xuất ở cơ quan bạch huyết. (Mục 18.1e)
Câu 158: Ở người trưởng
thành, nơi sản xuất lympho chủ yếu ngoài tủy xương là:
A. Gan
B. Tuyến ức, hạch bạch huyết, lách
C. Thận
D. Phổi
Đáp án: B Giải thích: Các mô bạch
huyết sản xuất lympho. (Mục 18.1e)
Câu 159: Thiếu máu do giảm
sinh hồng cầu ở người già thường do:
A. Thiếu sắt
B. Teo thận giảm EPO, teo dạ dày giảm yếu tố nội tại, dinh dưỡng kém
C. Tan máu
D. Do thuốc
Đáp án: B Giải thích: Nhiều yếu tố ở
người già. (Mục 18.2e và Bảng 18.4)
Câu 160: Bệnh thalassemia
liên quan đến:
A. Thiếu hụt hoặc không có chuỗi globin alpha hoặc beta
B. Đột biến hình liềm
C. Thiếu yếu tố VIII
D. Tăng hồng cầu
Đáp án: A Giải thích: Thalassemia do
thiếu chuỗi globin. (Bảng 18.8)
Câu 161: Giảm tiểu cầu
(thrombocytopenia) có thể gây:
A. Chảy máu kéo dài, xuất huyết dưới da (chấm xuất huyết)
B. Tăng đông máu
C. Thiếu máu nặng
D. Nhiễm trùng
Đáp án: A Giải thích: Thiếu tiểu cầu
gây rối loạn cầm máu, chảy máu. (Bảng 18.8)
Câu 162: Nhiễm khuẩn huyết
(sepsis) có thể dẫn đến:
A. Thiếu máu
B. Đông máu nội mạch rải rác (DIC) và sốc nhiễm khuẩn
C. Tăng tiểu cầu
D. Ức chế miễn dịch
Đáp án: B Giải thích: Nhiễm khuẩn
huyết có thể gây DIC. (Bảng 18.8)
Câu 163: Bạch cầu đơn nhân
nhiễm khuẩn (infectious mononucleosis) do:
A. Vi khuẩn
B. Virus Epstein-Barr, lây qua nước bọt
C. Ký sinh trùng
D. Nấm
Đáp án: B Giải thích: Do virus EBV,
lây qua hôn. (Bảng 18.8)
Câu 164: Trong đông máu,
yếu tố tiểu cầu 3 (PF3) có chức năng:
A. Chống đông
B. Hỗ trợ kích hoạt yếu tố VIII và chất hoạt hóa prothrombin
C. Kết tập tiểu cầu
D. Giải phóng ADP
Đáp án: B Giải thích: PF3 hỗ trợ kích
hoạt yếu tố VIII và chất hoạt hóa prothrombin. (Bảng 18.7)
Câu 165: Loại bạch cầu có
nhân hai thùy và hạt bắt màu hồng/cam là:
A. Bạch cầu trung tính
B. Bạch cầu ưa acid
C. Bạch cầu ưa base
D. Bạch cầu đơn nhân
Đáp án: B Giải thích: Bạch cầu ưa acid
có nhân 2 thùy, hạt màu hồng cam. (Mục 18.4b)
Câu 166: Bạch cầu ưa base
tiết ra chất nào vừa chống đông vừa thúc đẩy di chuyển bạch cầu?
A. Histamine
B. Heparin
C. Serotonin
D. Thromboxane
Đáp án: B Giải thích: Heparin chống
đông, giúp bạch cầu di chuyển. (Mục 18.4b)
Câu 167: Tế bào lympho nhỏ
nhất có đường kính khoảng:
A. 5-8 µm
B. 5-17 µm (nhỏ 5-8 µm)
C. 12-15 µm
D. 2-4 µm
Đáp án: A Giải thích: Lympho nhỏ có
thể nhỏ hơn hồng cầu ~5 µm. (Mục 18.4b)
Câu 168: Quá trình hình
thành tiểu cầu từ nguyên bào khổng lồ, các tiền tiểu cầu bị cắt đứt chủ yếu ở:
A. Tủy xương
B. Phổi (nghiên cứu gần đây trên động vật)
C. Gan
D. Lách
Đáp án: B Giải thích: Nghiên cứu cho
thấy phổi là nơi chính tạo tiểu cầu. (Mục 18.5b)
Câu 169: Máu có độ nhớt gấp
bao nhiêu lần nước?
A. 2 lần
B. 4,5-5,5 lần
C. 1,5 lần
D. 10 lần
Đáp án: B Giải thích: Toàn bộ máu có
độ nhớt gấp 4,5-5,5 lần nước. (Mục 18.1d)
Câu 170: Huyết tương có độ
nhớt gấp bao nhiêu lần nước?
A. 1 lần
B. 2 lần
C. 3 lần
D. 1,5 lần
Đáp án: B Giải thích: Huyết tương nhớt
gấp 2,0 lần nước. (Mục 18.1d)
Câu 171: Ở bệnh nhân mất
nước, dung tích hồng cầu có thể:
A. Giảm
B. Tăng giả tạo (do mất nước làm cô đặc máu)
C. Không đổi
D. Không xác định
Đáp án: B Giải thích: Mất nước làm
giảm thể tích huyết tương, tăng hematocrit giả tạo. (Mục 18.2c, Vận dụng)
Câu 172: Thiếu máu có thể
gây phù nề do:
A. Tăng áp suất thủy tĩnh
B. Giảm độ thẩm thấu máu → dịch chuyển vào mô
C. Tăng tính thấm thành mạch
D. Suy tim
Đáp án: B Giải thích: Thiếu máu làm
giảm protein? Thực tế thiếu máu giảm hồng cầu, nhưng nguyên nhân phù ở thiếu
máu là do giảm độ nhớt? Đúng hơn, giảm độ thẩm thấu do thiếu protein nếu thiếu
máu dinh dưỡng. Nhưng câu hỏi theo bài: Thiếu máu gây giảm độ thẩm thấu (do
thiếu protein?), dẫn đến phù. (Mục 18.2e, hậu quả thiếu máu: giảm độ thẩm thấu,
phù nề)
Câu 173: Tỷ lệ phần trăm
màng bạch cầu (buffy coat) trong thể tích máu thường là:
A. 5-10%
B. 1% hoặc ít hơn
C. 10-15%
D. 20%
Đáp án: B Giải thích: Bạch cầu và tiểu
cầu chiếm 1% hoặc ít hơn thể tích máu. (Mục 18.1b)
Câu 174: Nguyên bào khổng
lồ (megakaryocyte) có đặc điểm:
A. Kích thước bình thường như tế bào lympho
B. Là tế bào lớn nhất trong tủy, nhân đa thùy, không phân chia tế bào hoàn
chỉnh
C. Phân chia thành nhiều tế bào nhỏ
D. Có nhân hình hạt đậu
Đáp án: B Giải thích: Megakaryocyte
rất lớn, nhân nhiều thùy, nhân đôi DNA không phân bào. (Mục 18.5b)
Câu 175: Sự hình thành nút
tiểu cầu được kích thích bởi ADP và thromboxane A2 theo cơ chế:
A. Phản hồi âm tính
B. Phản hồi dương tính (tăng kết tập thêm)
C. Ức chế
D. Không điều hòa
Đáp án: B Giải thích: ADP và
thromboxane A2 kích thích thêm tiểu cầu, tạo vòng phản hồi dương. (Mục 18.5c)
Câu 176: Thuốc chống đông
warfarin (Coumadin) có cơ chế:
A. Ức chế thrombin trực tiếp
B. Đối kháng vitamin K, ức chế tổng hợp yếu tố II, VII, IX, X
C. Kích hoạt antithrombin
D. Phân hủy fibrin
Đáp án: B Giải thích: Warfarin đối
kháng vitamin K. (Góc nhìn sâu sắc 18.6)
Câu 177: Ở người bình
thường, thời gian chảy máu theo phương pháp Ivy là:
A. 10-15 phút
B. 1-9 phút
C. Dưới 1 phút
D. Trên 20 phút
Đáp án: B Giải thích: Thời gian chảy
máu bình thường 1-9 phút (Ivy). (Mục 18.5c)
Câu 178: Tiểu cầu có tuổi
thọ trung bình khoảng:
A. 120 ngày
B. 5-6 ngày
C. 1-2 ngày
D. 1 tháng
Đáp án: B Giải thích: Tiểu cầu sống
5-6 ngày. (Mục 18.5b)
Câu 179: Tế bào có vai trò
quan trọng trong việc trình diện kháng nguyên là:
A. Bạch cầu trung tính
B. Đại thực bào và tế bào đuôi gai (bạch cầu đơn nhân biệt hóa)
C. Hồng cầu
D. Tiểu cầu
Đáp án: B Giải thích: Đại thực bào là
APC. (Mục 18.4b)
Câu 180: Trong máu, chất
vận chuyển lipid và các vitamin tan trong chất béo là:
A. Albumin
B. Globulin (alpha và beta globulin)
C. Fibrinogen
D. Transferrin
Đáp án: B Giải thích: Alpha và beta
globulin vận chuyển lipid, vitamin tan trong chất béo. (Bảng 18.3)
Câu 181: Antithrombin do
gan sản xuất có chức năng:
A. Kích hoạt yếu tố X
B. Vô hiệu hóa thrombin và các yếuếu đông máu khác
C. Kích thích sản xuất plasmin
D. Ức chế tiểu cầu
Đáp án: B Giải thích: Antithrombin ức
chế thrombin. (Mục 18.5e)
Câu 182: Một người có nhóm
máu B, Rh+ có thể nhận máu từ nhóm:
A. B+, B-, O+, O- (vì yếu tố Rh cần xét thêm, nhưng chủ yếu ABO)
B. Chỉ B+
C. Chỉ O-
D. A+, AB+
Đáp án: A Giải thích: Nhóm B có thể
nhận O và B; Rh+ có thể nhận Rh+ hoặc Rh- nhưng cần cân nhắc kháng thể. Lý
thuyết: B+ nhận được O+, O-, B+, B- (vì kháng thể kháng B không có). (Bảng
18.5)
Câu 183: Sự khác biệt giữa
bạch cầu hạt và không hạt chủ yếu dựa trên:
A. Sự hiện diện của nhân
B. Sự hiện diện của các hạt đặc hiệu trong bào tương
C. Kích thước
D. Khả năng thực bào
Đáp án: B Giải thích: Bạch cầu hạt có
hạt đặc hiệu, không hạt không có. (Mục 18.1b, 18.4b)
Câu 184: Một trong những
chất do bạch cầu ưa base tiết ra gây giãn mạch là:
A. Histamine
B. Heparin
C. Eosinophil chemotactic factor
D. Platelet-activating factor
Đáp án: A Giải thích: Histamine gây
giãn mạch. (Mục 18.4b)
Câu 185: Ai là người đầu
tiên mô tả các nhóm máu ABO?
A. Charles Drew
B. Karl Landsteiner
C. William Harvey
D. James Blundell
Đáp án: B Giải thích: Landsteiner phát
hiện nhóm máu ABO. (Mục 18.3)
Câu 186: Loạn sản tủy và
bệnh bạch cầu cấp thường liên quan đến đột biến ở:
A. Tế bào gốc tạo máu
B. Hồng cầu
C. Tiểu cầu
D. Huyết tương
Đáp án: A Giải thích: Bệnh bạch cầu
bắt nguồn từ HSC. (Mục 18.4d)
Câu 187: Ở người lớn, việc
sản xuất hồng cầu chủ yếu diễn ra ở:
A. Đầu gần xương đùi và xương chày
B. Tủy xương đỏ của xương dẹt (hộp sọ, xương ức, xương chậu)
C. Gan
D. Lách
Đáp án: B Giải thích: Ở người lớn, tủy
đỏ ở xương dẹt sản xuất hồng cầu. (Kiến thức chung, nhưng nội dung file nói tủy
xương đỏ từ sơ sinh sản xuất tất cả)
Câu 188: Tác nhân gây sốt
rét (Plasmodium) ký sinh ở:
A. Bạch cầu
B. Hồng cầu
C. Tiểu cầu
D. Tế bào nội mô
Đáp án: B Giải thích: Ký sinh trùng
sốt rét xâm nhập hồng cầu. (Mục 18.2e)
Câu 189: Thuốc chống đông
heparin có thể được dùng trong ống lấy máu vì nó:
A. Kết tủa canxi
B. Ức chế thrombin và hình thành chất hoạt hóa prothrombin
C. Làm tan fibrin
D. Ức chế kết tập tiểu cầu
Đáp án: B Giải thích: Heparin cản trở
hình thành chất hoạt hóa prothrombin và tăng tác dụng antithrombin. (Mục 18.5e)
Câu 190: Máu dây rốn có ưu
điểm trong ghép tế bào gốc là:
A. Có nhiều tế bào gốc, ít gây đào thải, không cần phù hợp hoàn hảo
B. Dễ thu thập
C. Không cần xét nghiệm
D. Có thể dùng cho mọi bệnh
Đáp án: A Giải thích: Máu dây rốn giàu
tế bào gốc, ít tế bào miễn dịch trưởng thành, giảm đào thải. (Góc nhìn sâu sắc
18.3)
Câu 191: Đại thực bào có
nguồn gốc từ:
A. Bạch cầu trung tính
B. Bạch cầu đơn nhân
C. Bạch cầu ưa base
D. Lympho B
Đáp án: B Giải thích: Bạch cầu đơn
nhân → đại thực bào. (Mục 18.4b)
Câu 192: Trong quá trình
đông máu, thrombin cũng có vai trò kích hoạt yếu tố nào sau đây?
A. Yếu tố XIII
B. Plasminogen (gián tiếp)
C. Yếu tố V
D. Tất cả các đáp án trên
Đáp án: D Giải thích: Thrombin kích
hoạt yếu tố XIII, V, và cả plasminogen (gián tiếp qua tPA). (Mục 18.5c,d)
Câu 193: Sự khác biệt chính
giữa bệnh bạch cầu cấp và mạn tính là:
A. Cấp tính tiến triển nhanh, mạn tính chậm
B. Cấp tính ở trẻ em, mạn tính ở người già
C. Cấp tính do virus, mạn tính do di truyền
D. Cấp tính tăng bạch cầu hạt, mạn tính tăng lympho
Đáp án: A Giải thích: Cấp tính xuất
hiện đột ngột, tiến triển nhanh; mạn tính chậm. (Mục 18.4d)
Câu 194: Yếu tố VIII và IX
được gọi là yếu tố kháng ưa chảy máu vì:
A. Thiếu chúng gây bệnh ưa chảy máu
B. Chúng ngăn chảy máu
C. Chúng kích thích đông máu
D. Chúng làm tan cục máu đông
Đáp án: A Giải thích: Thiếu VIII
(Hemophilia A), thiếu IX (Hemophilia B). (Mục 18.5f)
Câu 195: Tỷ lệ người châu Á
có nhóm máu Rh+ khoảng:
A. 50%
B. 85%
C. 99%
D. 15%
Đáp án: C Giải thích: Khoảng 99% người
châu Á là Rh+. (Mục 18.3b)
Câu 196: Ở người bình
thường, tỷ lệ hồng cầu lưới tăng lên khi:
A. Mất máu
B. Thiếu sắt
C. Suy tủy
D. Tan máu mạn tính
Đáp án: A Giải thích: Mất máu kích
thích sinh hồng cầu, tăng hồng cầu lưới. (Mục 18.2d)
Câu 197: Chất có vai trò
đệm pH trong huyết tương là:
A. Albumin
B. Hemoglobin
C. Cả albumin và hemoglobin
D. Chỉ bicarbonate
Đáp án: C Giải thích: Albumin đệm pH
huyết tương; hemoglobin đệm pH trong hồng cầu. (Mục 18.1c, 18.2a)
Câu 198: Loại bạch cầu hiếm
nhất trong máu là:
A. Bạch cầu ưa base
B. Bạch cầu ưa acid
C. Bạch cầu đơn nhân
D. Bạch cầu lympho
Đáp án: A Giải thích: Bạch cầu ưa base
<0,5% khoảng 40/µL. (Mục 18.4b)
Câu 199: Sự co mạch trong
cầm máu được duy trì một phần nhờ:
A. Histamine
B. Serotonin từ tiểu cầu
C. Prostacyclin
D. Nitric oxide
Đáp án: B Giải thích: Serotonin co
mạch. (Mục 18.5c)
Câu 200: Trong xét nghiệm
công thức máu toàn phần (CBC), chỉ số MCV (thể tích trung bình hồng cầu) giúp:
A. Phân loại thiếu máu (nhỏ hay to)
B. Đánh giá chức năng tiểu cầu
C. Xác định nhóm máu
D. Đo thời gian đông máu
Đáp án: A Giải thích:
MCV cho biết kích thước hồng cầu, giúp chẩn đoán nguyên nhân thiếu máu. (Góc
nhìn sâu sắc 18.4)
50 CÂU
HỎI TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG – MỨC ĐỘ KHÓ (TƯ DUY LÂM SÀNG)
Câu 1: Một bệnh nhân nhập
viện vì chảy máu kéo dài sau khi nhổ răng. Xét nghiệm cho thấy số lượng tiểu
cầu và các yếu tố đông máu bình thường, nhưng thời gian chảy máu (bleeding
time) kéo dài. Bất thường nào dưới đây có thể giải thích tình trạng này?
A. Thiếu yếu tố VIII
B. Thiếu vitamin K
C. Rối loạn chức năng tiểu cầu (ví dụ do aspirin)
D. Thiếu fibrinogen
Đáp án: C Giải thích: Thời gian chảy
máu kéo dài nhưng số lượng tiểu cầu và yếu tố đông máu bình thường gợi ý rối
loạn chức năng tiểu cầu, chẳng hạn do aspirin ức chế cyclooxygenase, giảm tổng
hợp thromboxane A2, làm suy giảm kết tập tiểu cầu. (Mục 18.5c, 18.5f – aspirin
ức chế kết tập tiểu cầu)
Câu 2: Một phụ nữ mang
thai lần đầu, nhóm máu Rh âm tính, chồng nhóm máu Rh dương tính. Cô được tiêm
globulin miễn dịch Rh (RhoGAM) vào tuần 28 và sau sinh. Cơ chế bảo vệ của
RhoGAM là:
A. Ức chế hệ miễn dịch của mẹ toàn thân
B. Gắn vào kháng nguyên Rh trên hồng cầu thai nhi, ngăn không cho chúng kích
thích đáp ứng miễn dịch nguyên phát của mẹ
C. Phân hủy bilirubin để tránh vàng da
D. Kích thích sản xuất kháng thể kháng D để bảo vệ thai nhi
Đáp án: B Giải thích: Globulin miễn
dịch Rh chứa kháng thể kháng D thụ động, liên kết với hồng cầu Rh+ của thai nhi
trong tuần hoàn mẹ, giúp loại bỏ chúng trước khi hệ miễn dịch mẹ kịp tạo kháng
thể chủ động. (Mục 18.3d)
Câu 3: Một bệnh nhân xơ
gan mạn tính xuất hiện cổ trướng (ascites) và phù nề toàn thân. Xét nghiệm máu
cho thấy albumin huyết tương giảm nặng. Cơ chế chính gây phù trong trường hợp
này là:
A. Tăng áp lực thủy tĩnh do tăng thể tích máu
B. Giảm áp suất thẩm thấu keo (COP) do albumin thấp, dẫn đến dịch chuyển từ
lòng mạch vào mô
C. Suy tim phải gây ứ máu tĩnh mạch
D. Tăng tính thấm thành mạch do viêm
Đáp án: B Giải thích: Albumin đóng góp
chính vào áp suất thẩm thấu keo. Xơ gan làm giảm tổng hợp albumin, COP giảm →
nước thoát ra mô gây phù và cổ trướng. (Mục 18.1d, Góc nhìn sâu sắc 18.1)
Câu 4: Một vận động viên
leo núi lên độ cao 5.000m. Sau 2 tuần, cơ thể anh ta thích nghi bằng cách tăng
số lượng hồng cầu. Cơ chế nào sau đây giải thích điều này?
A. Thiếu oxy máu kích thích thận sản xuất erythropoietin (EPO)
B. Tăng tiết thrombopoietin
C. Tăng cường tan máu bù trừ
D. Giảm độ nhớt máu để cải thiện lưu thông
Đáp án: A Giải thích: Ở độ cao, áp
suất oxy thấp gây giảm oxy máu, kích thích thận tăng EPO, thúc đẩy sinh hồng
cầu. (Mục 18.2d)
Câu 5: Một bệnh nhân nhập
viện vì mệt mỏi, da xanh, khó thở khi gắng sức. Xét nghiệm: hemoglobin 8 g/dL
(bình thường 13-18), hồng cầu nhỏ, nhạt màu, sắt huyết thanh thấp. Loại thiếu
máu nào phù hợp nhất?
A. Thiếu máu ác tính (thiếu B12)
B. Thiếu máu thiếu sắt
C. Thiếu máu do suy thận
D. Thiếu máu tan máu di truyền
Đáp án: B Giải thích: Hồng cầu nhỏ,
nhạt màu (microcytic, hypochromic) + sắt thấp là đặc trưng thiếu máu thiếu sắt.
(Mục 18.2e)
Câu 6: Một người mắc bệnh
hồng cầu hình liềm thể đồng hợp tử. Tại sao bệnh nhân này có nguy cơ đau dữ
dội, đột quỵ và tổn thương cơ quan?
A. Hồng cầu hình liềm làm tăng độ nhớt máu và gây tắc nghẽn mạch nhỏ
B. Thiếu oxy mạn tính làm giảm sản xuất EPO
C. Hồng cầu bị giảm khả năng biến dạng, dễ vỡ nhưng không gây tắc
D. Tăng tiểu cầu gây huyết khối
Đáp án: A Giải thích: Hồng cầu hình
liềm dính, cứng, gây tắc nghẽn vi mạch, dẫn đến đau, nhồi máu cơ quan. (Mục
18.2e)
Câu 7: Một bệnh nhân được
truyền nhầm máu nhóm A (người cho) vào người nhóm B (người nhận). Phản ứng nào
sẽ xảy ra ngay lập tức?
A. Hồng cầu người cho bị ngưng kết bởi kháng thể kháng A của người nhận
B. Hồng cầu người nhận bị ngưng kết bởi kháng thể trong huyết tương người cho
C. Cả hai đều đúng
D. Không có phản ứng vì cả hai đều có Rh dương tính
Đáp án: C Giải thích: Người nhóm B có
kháng thể kháng A; huyết tương người cho nhóm A có kháng thể kháng B. Cả hai sẽ
gây ngưng kết tương hỗ. (Mục 18.3a)
Câu 8: Một bệnh nhân bị
ngộ độc chì mạn tính có kết quả xét nghiệm: hồng cầu nhỏ, nhạt màu, nhưng nồng
độ sắt trong máu bình thường hoặc tăng. Điều này cho thấy cơ chế thiếu máu khác
với thiếu sắt thông thường. Vai trò của chì trong tạo máu là:
A. Ức chế tổng hợp heme bằng cách ức chế các enzyme như ALA dehydratase và
ferrochelatase
B. Tăng cường phá hủy hồng cầu tại lách
C. Thiếu B12 do ức chế yếu tố nội tại
D. Ức chế sản xuất EPO
Đáp án: A Giải thích: Chì ức chế nhiều
enzyme trong sinh tổng hợp heme, gây thiếu máu tương tự thiếu sắt nhưng sắt có
thể tăng. (Kiến thức mở rộng, nhưng dựa trên nền tảng chuyển hóa sắt và heme
trong bài)
Câu 9: Một người bị sốt
rét do Plasmodium falciparum có thể bị thiếu máu tan máu nặng. Cơ chế chính là:
A. Ký sinh trùng phá hủy trực tiếp hồng cầu và gây tan máu ngoại mạch tại lách
B. Ký sinh trùng ức chế tủy xương
C. Ký sinh trùng gây thiếu sắt
D. Ký sinh trùng sản xuất kháng thể chống hồng cầu
Đáp án: A Giải thích: Ký sinh trùng
sốt rét xâm nhập, sinh sản và phá vỡ hồng cầu (tan máu nội mạch), đồng thời
hồng cầu bị ký sinh bị lách loại bỏ. (Mục 18.2e, bảng 18.4)
Câu 10: Một bệnh nhân dùng
warfarin (Coumadin) để phòng ngừa huyết khối. Bác sĩ phải theo dõi chỉ số INR
(International Normalized Ratio) để điều chỉnh liều. Cơ sở của việc dùng
warfarin là:
A. Ức chế trực tiếp thrombin
B. Đối kháng vitamin K, làm giảm tổng hợp các yếu tố II, VII, IX, X
C. Kích hoạt antithrombin III
D. Ức chế kết tập tiểu cầu
Đáp án: B Giải thích: Warfarin ức chế
vitamin K epoxide reductase, giảm carboxyl hóa các yếu tố phụ thuộc vitamin K.
(Góc nhìn sâu sắc 18.6)
Câu 11: Một bệnh nhân bị
bỏng nặng diện rộng, mất nhiều dịch, huyết áp tụt. Bác sĩ quyết định truyền
huyết tương thay vì nước muối sinh lý. Lý do chính là:
A. Huyết tương cung cấp albumin giúp duy trì áp suất thẩm thấu keo, giữ nước
trong lòng mạch
B. Huyết tương có chứa kháng thể giúp chống nhiễm trùng
C. Huyết tương rẻ hơn
D. Huyết tương không cần xét nghiệm nhóm máu
Đáp án: A Giải thích: Truyền albumin
(hoặc huyết tương) giúp duy trì COP, chống phù và tụt huyết áp. (Mục 18.1c,
18.1d)
Câu 12: Một phụ nữ 30 tuổi
có kinh nguyệt nhiều kéo dài, mệt mỏi, xét nghiệm hemoglobin 9 g/dL, MCV (thể
tích trung bình hồng cầu) 70 fL (bình thường 80-100). Bác sĩ cho uống bổ sung
sắt. Sau 1 tháng, hemoglobin tăng lên 11 g/dL nhưng vẫn chưa bình thường. Điều
này giải thích thế nào?
A. Bệnh nhân có thể kèm theo thiếu máu do thiếu B12
B. Đáp ứng với sắt là chậm, cần thời gian dài hơn
C. Bệnh nhân bị thalassemia ẩn
D. Bệnh nhân bị suy thận
Đáp án: B Giải thích: Sinh hồng cầu
cần thời gian; sau 1 tháng, hemoglobin tăng 2 g/dL là đáp ứng tốt. Cần tiếp tục
điều trị để bù đủ sắt dự trữ. (Mục 18.2d)
Câu 13: Một bệnh nhân bị
suy thận mạn giai đoạn cuối, được điều trị bằng erythropoietin tái tổ hợp
(rhEPO). Tại sao bệnh nhân suy thận thường bị thiếu máu?
A. Thận không sản xuất đủ EPO
B. Thận mất sắt qua nước tiểu
C. Thận tăng cường phá hủy hồng cầu
D. Thận ức chế tủy xương
Đáp án: A Giải thích: EPO được sản
xuất chủ yếu ở thận. Suy thận → thiếu EPO → giảm sinh hồng cầu. (Mục 18.2e,
bảng 18.4)
Câu 14: Một người đàn ông
50 tuổi được chẩn đoán đa hồng cầu nguyên phát (polycythemia vera). Ngoài nguy
cơ huyết khối, bệnh nhân còn có thể bị ngứa sau khi tắm nước ấm. Cơ chế nào
giải thích triệu chứng ngứa?
A. Tăng giải phóng histamine từ bạch cầu ưa base do tăng sinh dòng tủy
B. Tăng bilirubin máu
C. Thiếu oxy da
D. Tăng tiểu cầu
Đáp án: A Giải thích: Trong đa hồng
cầu nguyên phát, thường có tăng sinh cả dòng bạch cầu ưa base, giải phóng
histamine gây ngứa. (Liên quan mục 18.2e và bạch cầu ưa base)
Câu 15: Một bà cụ 80 tuổi
bị teo dạ dày tự miễn, dẫn đến thiếu máu hồng cầu to (macrocytic). Xét nghiệm
cho thấy vitamin B12 huyết thanh thấp. Nguyên nhân sâu xa của thiếu B12 là:
A. Thiếu yếu tố nội tại do teo niêm mạc dạ dày
B. Thiếu sắt
C. Suy thận
D. Chế độ ăn thiếu B12
Đáp án: A Giải thích: Teo dạ dày tự
miễn làm mất tế bào thành (parietal cell), giảm tiết yếu tố nội tại, cần cho
hấp thu B12 ở hồi tràng. (Mục 18.2e, thiếu máu ác tính)
Câu 16: Một bệnh nhân nhập
viện vì đau ngực, khó thở, được chụp mạch vành phát hiện huyết khối động mạch
vành. Bác sĩ dùng tPA (tissue plasminogen activator) để điều trị. Cơ chế tác
dụng của tPA là:
A. Ức chế kết tập tiểu cầu
B. Chuyển đổi plasminogen thành plasmin, làm tan fibrin
C. Ức chế yếu tố X
D. Làm bất hoạt thrombin
Đáp án: B Giải thích: tPA hoạt hóa
plasminogen, tạo plasmin phân hủy fibrin. (Góc nhìn sâu sắc 18.6)
Câu 17: Một người bị thiếu
máu do chảy máu tiêu hóa mạn tính. Sau khi cầm máu, bác sĩ cho uống sắt. Tuy
nhiên, bệnh nhân cũng được kê đơn thuốc ức chế bơm proton (PPI) để điều trị
loét dạ dày. Điều này có thể ảnh hưởng thế nào đến hấp thu sắt?
A. PPI làm giảm hấp thu sắt vì acid dạ dày cần thiết để chuyển Fe3+ thành Fe2+
B. PPI làm tăng hấp thu sắt
C. Không ảnh hưởng
D. PPI gây thiếu máu do mất B12
Đáp án: A Giải thích: Acid dạ dày
chuyển Fe3+ thành Fe2+ hấp thu được. Ức chế acid làm giảm hấp thu sắt. (Mục
18.2d)
Câu 18: Một bệnh nhân bị
sốc nhiễm khuẩn (septic shock) có biểu hiện chảy máy lan tỏa, suy đa tạng. Xét
nghiệm cho thấy tiểu cầu giảm, fibrinogen thấp, D-dimer tăng. Chẩn đoán phù hợp
nhất là:
A. Hemophilia A
B. Đông máu nội mạch rải rác (DIC)
C. Giảm tiểu cầu miễn dịch
D. Bệnh von Willebrand
Đáp án: B Giải thích: DIC thường do
nhiễm khuẩn huyết, tiêu thụ yếu tố đông máu và tiểu cầu, D-dimer tăng do tiêu
fibrin. (Bảng 18.8)
Câu 19: Một phụ nữ mang
thai 38 tuần, dự định sinh thường. Bác sĩ yêu cầu tiêm vitamin K cho trẻ sơ
sinh ngay sau sinh. Mục đích là:
A. Phòng ngừa bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh do thiếu vitamin K
B. Tăng cường đông máu cho mẹ
C. Ngăn ngừa vàng da
D. Hỗ trợ hấp thu sắt
Đáp án: A Giải thích: Trẻ sơ sinh có
hệ vi khuẩn ruột chưa tổng hợp vitamin K, dự trữ thấp, dễ xuất huyết. (Góc nhìn
sâu sắc 18.5)
Câu 20: Một bệnh nhân bị
bệnh gan mạn, xét nghiệm có thời gian prothrombin (PT) kéo dài nhưng thời gian
thromboplastin từng phần (aPTT) bình thường. Điều này cho thấy thiếu hụt yếu tố
đông máu nào đặc hiệu cho con đường ngoại sinh?
A. Yếu tố VIII
B. Yếu tố VII
C. Yếu tố IX
D. Yếu tố XII
Đáp án: B Giải thích: PT đánh giá con
đường ngoại sinh (yếu tố VII). aPTT đánh giá nội sinh. Thiếu yếu tố VII do gan
bệnh. (Mục 18.5c, Bảng 18.7)
Câu 21: Một người đàn ông
nhóm máu AB Rh dương tính cần truyền máu trong cấp cứu nhưng không có máu cùng
nhóm. Loại máu nào sau đây có thể truyền an toàn nhất nếu chỉ có hồng cầu khối
(packed RBCs)?
A. A Rh+
B. B Rh+
C. O Rh-
D. Bất kỳ nhóm nào
Đáp án: C Giải thích: Hồng cầu O Rh-
không có kháng nguyên A, B, D, ít gây phản ứng nhất. Dù AB có thể nhận bất kỳ,
nhưng O- là an toàn nhất trong cấp cứu. (Mục 18.3a)
Câu 22: Một bệnh nhân bị
thiếu máu tan máu tự miễn, cơ thể sản xuất kháng thể chống lại hồng cầu của
chính mình. Xét nghiệm nào sau đây sẽ dương tính?
A. Nghiệm pháp Coombs trực tiếp (phát hiện kháng thể bám trên hồng cầu)
B. Thời gian chảy máu
C. Dung tích hồng cầu tăng
D. Bilirubin gián tiếp bình thường
Đáp án: A Giải thích: Trong tan máu tự
miễn, kháng thể IgG bám trên hồng cầu. (Liên quan miễn dịch, không trực tiếp
trong bài nhưng suy luận từ khái niệm kháng thể)
Câu 23: Một người leo núi
ở độ cao 8.000m không có bình oxy. Ngoài đa hồng cầu thứ phát, cơ thể còn có
những thay đổi nào để thích nghi với thiếu oxy?
A. Tăng thông khí (tăng nhịp thở) do kích thích trung tâm hô hấp
B. Giảm tiểu cầu
C. Giảm độ nhớt máu
D. Tăng pH máu
Đáp án: A Giải thích: Thiếu oxy kích
thích thông khí phế nang, đáp ứng sớm. Đa hồng cầu là thích nghi muộn. (Không
trực tiếp trong bài nhưng logic)
Câu 24: Một bệnh nhân ung
thư đang hóa trị bị giảm bạch cầu trung tính nặng (neutropenia). Bác sĩ cần đặc
biệt theo dõi biến chứng nào?
A. Xuất huyết
B. Nhiễm trùng cơ hội
C. Thiếu máu
D. Huyết khối
Đáp án: B Giải thích: Bạch cầu trung
tính phòng chống vi khuẩn. Giảm nặng dễ nhiễm trùng. (Mục 18.4d)
Câu 25: Một người bị bệnh
bạch cầu dòng tủy mạn tính (CML) có đặc điểm tăng sinh bạch cầu hạt. Điều trị
bằng imatinib ức chế tyrosine kinase BCR-ABL. Cơ chế nào giúp bệnh nhân hồi
phục?
A. Giảm sản xuất bạch cầu bất thường
B. Kích thích sinh hồng cầu
C. Làm tan cục máu đông
D. Tăng tiểu cầu
Đáp án: A Giải thích: Imatinib ức chế
dòng tín hiệu tăng sinh của tế bào bạch cầu ác tính. (Dựa trên kiến thức, ngoài
bài)
Câu 26: Một bệnh nhân suy
thận mạn được lọc máu định kỳ. Bệnh nhân có nguy cơ cao thiếu máu do thiếu EPO.
Tại sao bệnh nhân này cũng có thể bị rối loạn đông máu?
A. Do tiểu cầu bất thường do urê máu cao
B. Do dùng heparin trong lọc máu
C. Cả hai đều đúng
D. Không có nguy cơ
Đáp án: C Giải thích: Urê máu cao ảnh
hưởng chức năng tiểu cầu; heparin dùng chống đông trong lọc máu. (Kiến thức lâm
sàng)
Câu 27: Một bà mẹ mang
thai lần thứ ba, hai lần trước sinh con khỏe mạnh. Lần này, bé sinh ra bị vàng
da nặng, thiếu máu, men gan tăng. Xét nghiệm: mẹ nhóm O Rh+, con nhóm A Rh+.
Nguyên nhân có thể là:
A. Không phù hợp Rh
B. Không phù hợp ABO (mẹ O có kháng thể kháng A, con A)
C. Bệnh gan bẩm sinh
D. Nhiễm trùng
Đáp án: B Giải thích: Mẹ nhóm O có
kháng thể kháng A và B, có thể qua nhau thai gây tan máu ở con nhóm A hoặc B,
thường nhẹ hơn Rh. (Mục 18.3d)
Câu 28: Một bệnh nhân bị
ngộ độc carbon monoxide (CO). CO liên kết với hemoglobin với ái lực cao hơn oxy
gấp 200 lần, gây thiếu oxy mô. Tại sao bệnh nhân có thể vẫn hồng hào?
A. Carboxyhemoglobin có màu đỏ tươi
B. CO làm giãn mạch
C. Thiếu oxy kích thích sản xuất hồng cầu
D. CO ức chế enzyme hô hấp
Đáp án: A Giải thích:
Carboxyhemoglobin có màu đỏ anh đào, làm da hồng bất thường. (Kiến thức ngoài
bài)
Câu 29: Một người hiến máu
tình nguyện có nhóm máu O Rh-. Máu của người này có thể truyền cho bệnh nhân
nào sau đây?
A. Bất kỳ bệnh nhân nào trong cấp cứu, nhưng lý tưởng là O Rh-
B. Chỉ bệnh nhân AB Rh+
C. Chỉ bệnh nhân O Rh+
D. Chỉ bệnh nhân B Rh-
Đáp án: A Giải thích: O Rh- là nhóm
chuyên cho phổ biến, có thể truyền cho mọi nhóm trong cấp cứu, nhưng nên cùng
nhóm O Rh- để an toàn. (Mục 18.3a)
Câu 30: Một bệnh nhân bị
huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) được điều trị bằng heparin tiêm dưới da. Cơ chế
chống đông của heparin là:
A. Liên kết antithrombin III, tăng cường ức chế thrombin và yếu tố Xa
B. Ức chế tổng hợp yếu tố phụ thuộc vitamin K
C. Phân hủy fibrin
D. Ức chế kết tập tiểu cầu
Đáp án: A Giải thích: Heparin tăng
hoạt tính antithrombin, vô hiệu hóa thrombin và yếu tố Xa. (Mục 18.5e, Góc nhìn
sâu sắc 18.6)
Câu 31: Một bệnh nhân bị
sốt rét được điều trị bằng artemisinin. Sau vài ngày, bệnh nhân bị tan máu cấp
(hội chứng tan máu sau điều trị). Cơ chế nào có thể xảy ra?
A. Thuốc gây tan máu ở những hồng cầu còn ký sinh trùng
B. Thuốc gây thiếu G6PD
C. Bệnh tự miễn
D. Phản ứng dị ứng
Đáp án: A Giải thích: Một số thuốc sốt
rét gây tan máu ở hồng cầu có ký sinh trùng hoặc ở bệnh nhân thiếu G6PD. (Kiến
thức)
Câu 32: Một bệnh nhân bị
thiếu máu hồng cầu to (macrocytic) do thiếu B12. Bác sĩ bổ sung B12 đường tiêm
bắp, không qua đường uống. Lý do là:
A. Bệnh nhân có thể thiếu yếu tố nội tại, uống B12 không hấp thu được
B. Tiêm B12 nhanh hơn
C. B12 tiêm rẻ hơn
D. B12 uống bị phân hủy bởi acid dạ dày
Đáp án: A Giải thích: Thiếu máu ác
tính thường do thiếu yếu tố nội tại, cần B12 đường tiêm. (Mục 18.2e)
Câu 33: Một bệnh nhân bị
bệnh gan ứ mật (tắc mật) có thể bị thiếu vitamin K dẫn đến chảy máu. Tại sao
tắc mật gây thiếu vitamin K?
A. Mật cần thiết để hấp thu vitamin K tan trong dầu
B. Gan không tổng hợp được yếu tố đông máu
C. Vitamin K bị bài tiết qua mật
D. Tắc mật gây suy gan
Đáp án: A Giải thích: Vitamin K tan
trong chất béo, cần muối mật để hấp thu. (Góc nhìn sâu sắc 18.5)
Câu 34: Một bệnh nhân bị
đa hồng cầu thứ phát do bệnh phổi mạn tính khí phế thũng. Bác sĩ quyết định
không chỉ định phlebotomy (rút bớt máu) vì:
A. Đa hồng cầu thứ phát là đáp ứng thích nghi giúp cải thiện vận chuyển oxy
B. Rút máu sẽ gây thiếu máu nặng
C. Không có nguy cơ gì
D. Bệnh nhân có tiểu cầu thấp
Đáp án: A Giải thích: Trong thiếu oxy
mạn, tăng hồng cầu có lợi; phlebotomy chỉ định trong đa hồng cầu nguyên phát.
(Mục 18.2e)
Câu 35: Một bệnh nhân bị
bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (ALL) sau hóa trị bị giảm bạch cầu trung tính.
Bác sĩ cho dùng G-CSF (granulocyte colony-stimulating factor). Tác dụng của
G-CSF là:
A. Kích thích tủy xương sản xuất bạch cầu trung tính
B. Ức chế đáp ứng miễn dịch
C. Làm tan khối u
D. Tăng hồng cầu
Đáp án: A Giải thích: G-CSF là CSF cho
dòng bạch cầu hạt. (Mục 18.4c)
Câu 36: Một người bị rắn
cắn, nọc rắn có chứa enzyme gây đông máu rải rác, dẫn đến DIC. Xét nghiệm nào
sau đây giúp chẩn đoán DIC?
A. Tiểu cầu giảm, PT kéo dài, aPTT kéo dài, fibrinogen thấp, D-dimer tăng
B. Tiểu cầu tăng
C. Fibrinogen tăng
D. D-dimer bình thường
Đáp án: A Giải thích: DIC tiêu thụ yếu
tố đông máu và tiểu cầu, đồng thời tiêu fibrin tạo D-dimer. (Bảng 18.8)
Câu 37: Một bệnh nhân bị
thiếu máu do mất máu cấp. Sau khi truyền hồng cầu khối, bệnh nhân bị sốt, lạnh
run, đau lưng, huyết áp tụt. Phản ứng này thường là do:
A. Phản ứng tan máu cấp do không phù hợp ABO
B. Dị ứng với chất bảo quản
C. Quá tải thể tích
D. Nhiễm khuẩn máu
Đáp án: A Giải thích: Phản ứng truyền
máu tan máu cấp điển hình. (Mục 18.3a)
Câu 38: Một bệnh nhân bị
bệnh hồng cầu hình liềm, được điều trị bằng hydroxyurea. Cơ chế tác dụng của
hydroxyurea trong bệnh này là:
A. Tăng sản xuất HbF (hemoglobin bào thai) làm giảm hiện tượng hình liềm
B. Ức chế tủy xương
C. Làm tan hồng cầu hình liềm
D. Tăng EPO
Đáp án: A Giải thích: Hydroxyurea kích
thích sản xuất HbF, giảm polymer hóa HbS. (Kiến thức lâm sàng)
Câu 39: Một bệnh nhân bị
bệnh bạch cầu dòng tủy cấp (AML) được ghép tủy từ người hiến. Sau ghép, bệnh
nhân bị phát ban, tiêu chảy, vàng da. Biến chứng này được gọi là:
A. Bệnh mảnh ghép chống vật chủ (GVHD)
B. Đào thải mảnh ghép
C. Nhiễm virus
D. Tái phát bệnh
Đáp án: A Giải thích: Tế bào T của
người hiến tấn công cơ thể người nhận. (Góc nhìn sâu sắc 18.3)
Câu 40: Một phụ nữ mang
thai bị thiếu máu do thiếu sắt. Bác sĩ kê đơn sắt uống. Cô được khuyên uống
cùng nước cam. Lý do là:
A. Vitamin C giúp tăng hấp thu sắt (chuyển Fe3+ thành Fe2+)
B. Nước cam có chứa sắt
C. Giảm tác dụng phụ táo bón
D. Tăng cường sinh hồng cầu
Đáp án: A Giải thích: Vitamin C là
chất khử, giúp chuyển Fe3+ thành Fe2+ hấp thu được. (Mục 18.2d)
Câu 41: Một bệnh nhân bị
bệnh von Willebrand (thiếu yếu tố von Willebrand, giúp tiểu cầu bám vào
collagen). Xét nghiệm đặc trưng sẽ là:
A. Thời gian chảy máu kéo dài, aPTT có thể kéo dài nhẹ (do yếu tố VIII bị ảnh
hưởng)
B. PT kéo dài
C. Tiểu cầu giảm
D. Dung tích hồng cầu tăng
Đáp án: A Giải thích: Yếu tố von
Willebrand bảo vệ yếu tố VIII; thiếu nó gây rối loạn kết tập tiểu cầu và giảm
VIII.
Câu 42: Một bệnh nhân bị
bệnh gan mạn tính xơ gan. Biểu hiện đông máu của bệnh nhân này thường là:
A. Xu hướng chảy máu do giảm tổng hợp các yếu tố đông máu (trừ VIII)
B. Xu hướng huyết khối
C. Không thay đổi
D. Tăng tiểu cầu
Đáp án: A Giải thích: Gan tổng hợp hầu
hết yếu tố đông máu (trừ VIII). (Góc nhìn sâu sắc 18.5)
Câu 43: Một bệnh nhân vừa
được ghép thận, dùng thuốc ức chế miễn dịch cyclosporine. Một tác dụng phụ của
cyclosporine là tăng huyết áp và suy thận, nhưng cũng có thể gây thiếu máu. Cơ
chế nào?
A. Ức chế sản xuất EPO
B. Tan máu
C. Thiếu sắt
D. Suy tủy
Đáp án: A Giải thích: Cyclosporine có
độc tính trên thận, giảm EPO. (Kiến thức)
Câu 44: Một bệnh nhân bị
thiếu máu do chảy máu mạn tính, được điều trị bằng sắt đường uống. Sau 2 tuần,
xét nghiệm cho thấy số lượng hồng cầu lưới (reticulocyte) tăng. Ý nghĩa của
tăng reticulocyte là:
A. Tủy xương đang đáp ứng tốt, sản xuất hồng cầu non
B. Bệnh nhân bị tan máu
C. Điều trị thất bại
D. Bệnh nhân bị bệnh bạch cầu
Đáp án: A Giải thích: Tăng
reticulocyte cho thấy sinh hồng cầu tăng, đáp ứng với điều trị. (Mục 18.2d)
Câu 45: Một bệnh nhân bị
bệnh bạch cầu cấp, được hóa trị, sau đó bị sốt, hạ huyết áp, xuất hiện ban đỏ
toàn thân. Cấy máu dương tính với vi khuẩn gram âm. Biến chứng này có thể dẫn
đến:
A. Đông máu nội mạch rải rác (DIC)
B. Giảm tiểu cầu
C. Suy thận
D. Tất cả các đáp án trên
Đáp án: D Giải thích: Nhiễm khuẩn
huyết gram âm có thể gây DIC, giảm tiểu cầu, suy thận. (Bảng 18.8)
Câu 46: Một bệnh nhân bị
bệnh ưa chảy máu (hemophilia A) cần phẫu thuật. Trước mổ, bác sĩ sẽ truyền yếu
tố VIII. Tuy nhiên, khoảng 20% bệnh nhân hemophilia A phát triển kháng thể
kháng yếu tố VIII (inhibitor). Hậu quả là:
A. Điều trị bằng yếu tố VIII không còn hiệu quả
B. Bệnh nhân sẽ bị huyết khối
C. Cần tăng liều yếu tố VIII
D. Chuyển sang hemophilia B
Đáp án: A Giải thích: Kháng thể vô
hiệu hóa yếu tố VIII truyền vào.
Câu 47: Một bệnh nhân bị
bệnh đa u tủy xương (multiple myeloma) có tăng sinh tương bào ác tính, sản xuất
nhiều globulin miễn dịch đơn dòng. Xét nghiệm máu có thể thấy:
A. Tổng protein tăng, albumin/globulin đảo ngược, độ nhớt máu tăng
B. Thiếu máu hồng cầu to
C. Tiểu cầu tăng
D. Bạch cầu trung tính tăng
Đáp án: A Giải thích: Tăng globulin
gây tăng độ nhớt, rối loạn protein máu. (Liên quan globulin)
Câu 48: Một bệnh nhân bị
thiếu máu tan máu mạn tính, thường xuyên phải truyền máu. Biến chứng lâu dài
của việc truyền máu nhiều lần là:
A. Thừa sắt (hemosiderosis) gây tổn thương tim, gan, nội tiết
B. Thiếu sắt
C. Giảm bạch cầu
D. Tăng tiểu cầu
Đáp án: A Giải thích: Mỗi đơn vị máu
chứa sắt, truyền nhiều gây ứ sắt. (Mục 18.2d về chuyển hóa sắt)
Câu 49: Một bệnh nhân bị
hẹp động mạch thận, dẫn đến tăng huyết áp do tăng renin. Bệnh nhân này có thể
bị đa hồng cầu thứ phát. Cơ chế:
A. Hẹp động mạch thận gây thiếu máu cục bộ thận, kích thích sản xuất EPO
B. Giảm lọc cầu thận
C. Tăng aldosterone
D. Ứ muối
Đáp án: A Giải thích: Thiếu oxy thận
kích thích tế bào cạnh cầu thận sản xuất EPO. (Mục 18.2d)
Câu 50: Một bệnh nhân bị
rối loạn chức năng tiểu cầu do dùng aspirin dài ngày. Để điều trị, bác sĩ có
thể dùng desmopressin (DDAVP) giúp giải phóng yếu tố von Willebrand từ nội mô.
Cơ chế cầm máu của DDAVP trong trường hợp này là:
A. Tăng cường bám dính tiểu cầu qua yếu tố von Willebrand
B. Kích thích sinh tiểu cầu
C. Ức chế tiêu fibrin
D. Hoạt hóa yếu tố VIII
Đáp án: A Giải thích:
DDAVP giải phóng vWF, giúp tiểu cầu bám vào collagen. (Kiến thức lâm sàng)