Bệnh thận đái tháo đường Trắc nghiệm p2

PHẦN BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (câu 201–500)

MỨC ĐỘ NHỚ (câu 201–300)

Câu 201. Bệnh thận đái tháo đường (ĐTĐ) xảy ra ở khoảng bao nhiêu phần trăm bệnh nhân ĐTĐ?
A. 5-10%
B. 20-40%
C. 50-60%
D. 70-80%

Đáp án: B
Giải thích: Trang 129: "Bệnh thận ĐTĐ xảy ra ở 20-40% BN ĐTĐ".

Câu 202. Sau bao lâu mắc ĐTĐ type 1, bệnh thận ĐTĐ thường xuất hiện?
A. 1-2 năm
B. 5 năm
C. 10 năm
D. 20 năm

Đáp án: C
Giải thích: Trang 129: "sau khoảng 10 năm mắc ĐTĐ týp 1".

Câu 203. Đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh thận giai đoạn cuối ở:
A. Các nước đang phát triển
B. Các nước phát triển
C. Toàn cầu
D. Châu Phi

Đáp án: B
Giải thích: Trang 129: "Đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây BTM giai đoạn cuối ở các nước phát triển."

Câu 204. Tỉ lệ tử vong sau 10 năm của BN ĐTĐ nếu có albumin niệu là bao nhiêu?
A. 4,1%
B. 17,8%
C. 23,9%
D. 47%

Đáp án: B
Giải thích: Trang 129: "nếu có albumin niệu sẽ tăng lên 17,8%".

Câu 205. Tổn thương thận do ĐTĐ type 1 điển hình bắt đầu bằng:
A. Giảm MLCT
B. Tăng siêu lọc cầu thận và tăng kích thước thận
C. Xuất hiện protein niệu đại lượng
D. Tăng huyết áp

Đáp án: B
Giải thích: Trang 129: "bắt đầu bằng sự tăng siêu lọc cầu thận (tăng MLCT), tăng kích thước thận".

Câu 206. Albumin niệu vi lượng được định nghĩa là lượng albumin niệu trong 24 giờ:
A. <30 mg
B. 30-300 mg
C. >300 mg
D. >1000 mg

Đáp án: B
Giải thích: Trang 129: "albumin niệu vi lượng (30-300 mg/24 giờ)".

Câu 207. Albumin niệu đại lượng là:
A. 30-300 mg/24h
B. >300 mg/24h
C. >500 mg/24h
D. >1000 mg/24h

Đáp án: B
Giải thích: Trang 129: "albumin niệu đại lượng (>300 mg/24giờ)".

Câu 208. Ở BN ĐTĐ type 2, bệnh thận ĐTĐ có thể biểu hiện với giảm MLCT mà không có albumin niệu do:
A. Bệnh cầu thận nguyên phát
B. Biến chứng mạch máu lớn
C. Thuốc độc thận
D. Nhiễm trùng

Đáp án: B
Giải thích: Trang 129: "có thể do biến chứng mạch máu lớn".

Câu 209. Tổn thương võng mạc do ĐTĐ gặp ở khoảng bao nhiêu % BN ĐTĐ type 2 có protein niệu?
A. 20%
B. 50-60%
C. 80%
D. 100%

Đáp án: B
Giải thích: Trang 129: "chỉ gặp ở 50%-60% BN ĐTĐ týp 2 có protein niệu".

Câu 210. Xét nghiệm tốt nhất để chẩn đoán bệnh thận ĐTĐ là:
A. Định lượng protein niệu 24 giờ
B. Định lượng albumin niệu 24 giờ
C. Tỉ số albumin/creatinin niệu (UACR) mẫu bất kỳ
D. Creatinin máu

Đáp án: B
Giải thích: Trang 129: "Tốt nhất là định lượng albumin trong nước tiểu 24 giờ".

Câu 211. Nốt tổn thương Kimmelstiel-Wilson trong bệnh thận ĐTĐ thường gặp ở:
A. 10-50% mẫu sinh thiết
B. 50-70%
C. >90%
D. <10%

Đáp án: A
Giải thích: Trang 130: "gặp ở 10% - 50% các mẫu sinh thiết thận".

Câu 212. Chẩn đoán bệnh thận ĐTĐ xác định khi UACR ≥30 mg/g ở ít nhất mấy lần xét nghiệm?
A. 1 lần
B. 2 lần cách nhau 3-6 tháng
C. 3 lần liên tiếp
D. 1 lần duy nhất

Đáp án: B
Giải thích: Trang 131: "ít nhất hai lần xét nghiệm trong khoảng thời gian cách nhau 3 – 6 tháng".

Câu 213. Chỉ định sinh thiết thận ở BN ĐTĐ bao gồm, ngoại trừ:
A. Protein niệu thận hư mà không có bệnh võng mạc
B. Suy thận cấp trên nền ĐTĐ
C. ĐTĐ type 2 trên 10 năm có microalbumin niệu
D. Cặn lắng nước tiểu bất thường

Đáp án: C
Giải thích: Microalbumin niệu sau 10 năm ĐTĐ type 2 là diễn biến điển hình, không phải chỉ định sinh thiết (trang 131).

Câu 214. Tần suất tầm soát bệnh thận ĐTĐ khuyến cáo cho BN ĐTĐ type 2 là:
A. Mỗi năm 1 lần kể từ khi chẩn đoán
B. 2 năm 1 lần
C. Mỗi 6 tháng
D. Chỉ khi có triệu chứng

Đáp án: A
Giải thích: Trang 131: "ít nhất một lần mỗi năm cho các BN bị ĐTĐ týp 1 được chẩn đoán ≥5 năm và cho tất cả BN ĐTĐ týp 2 tại thời điểm bệnh được chẩn đoán".

Câu 215. Mục tiêu HbA1c cho BN ĐTĐ mắc BTM chưa lọc máu nói chung là:
A. <6,0%
B. 6,5% – <8%
C. <8,5%
D. 5,5-6,5%

Đáp án: B
Giải thích: Trang 133: "từ 6,5% đến <8%".

Câu 216. Ở BN ĐTĐ mắc BTM giai đoạn 4-5, độ tin cậy của HbA1c thế nào?
A. Rất chính xác
B. Giảm độ tin cậy
C. Không thay đổi
D. Tăng độ tin cậy

Đáp án: B
Giải thích: Trang 133: "độ tin cậy của HbA1C giảm khi BN mắc BTM tiến triển (G4-G5) và BN lọc máu".

Câu 217. Thuốc hạ đường máu đầu tay cho BN ĐTĐ type 2 mắc BTM có MLCT >30 ml/ph là:
A. Insulin
B. Metformin
C. Gliclazide
D. Sitagliptin

Đáp án: B
Giải thích: Trang 134: "Khuyến cáo sử dụng đầu tay Metformin cho BN ĐTĐ týp 2 bị BTM và có MLCT >30 ml/phút/1,73 m2".

Câu 218. Khi MLCT từ 30-45 ml/ph, liều metformin nên:
A. Giữ nguyên
B. Giảm 50%
C. Ngừng
D. Tăng gấp đôi

Đáp án: B
Giải thích: Trang 45: "Liều tối đa nên giảm một nửa khi MLCT giảm xuống còn 30–45 ml/phút/1,73 m2".

Câu 219. Ngừng metformin khi MLCT dưới bao nhiêu?
A. <60
B. <45
C. <30
D. <15

Đáp án: C
Giải thích: Trang 45: "Nên ngừng metformin khi MLCT giảm còn <30 ml/phút/1,73 m2".

Câu 220. SGLT2i được khuyến cáo cho BN ĐTĐ type 2 mắc BTM có MLCT ≥ bao nhiêu?
A. ≥60
B. ≥45
C. ≥30
D. ≥20

Đáp án: D
Giải thích: Trang 46: "MLCT ≥20 ml/phút/1,73m2".

Câu 221. Liều dapagliflozin cho BN ĐTĐ type 2 mắc BTM là:
A. 5 mg/ngày
B. 10 mg/ngày
C. 25 mg/ngày
D. 50 mg/ngày

Đáp án: B
Giải thích: Trang 46: "Dapagliflozin 10mg/ngày".

Câu 222. Có thể tăng empagliflozin lên liều tối đa bao nhiêu nếu cần kiểm soát đường máu?
A. 10 mg/ngày
B. 25 mg/ngày
C. 50 mg/ngày
D. 100 mg/ngày

Đáp án: B
Giải thích: Trang 46: "có thể tăng đến 25mg/ngày".

Câu 223. Khi bắt đầu SGLT2i, MLCT có thể giảm nhẹ và thường:
A. Là dấu hiệu ngừng thuốc
B. Là dấu hiệu độc thận
C. Có hồi phục, không cần ngừng
D. Cần tăng liều

Đáp án: C
Giải thích: Trang 46: "Có thể xảy ra tình trạng giảm MLCT có hồi phục... thường không phải là dấu hiệu để ngừng điều trị".

Câu 224. Nên ngừng SGLT2i trong các tình huống sau, ngoại trừ:
A. Nhịn ăn kéo dài
B. Phẫu thuật
C. Bệnh nặng (nguy cơ nhiễm toan ceton)
D. Khi MLCT giảm xuống dưới 20

Đáp án: D
Giải thích: Trang 46: "tiếp tục sử dụng ngay khi MLCT giảm xuống dưới 20 ml/phút, trừ khi không dung nạp hoặc bắt đầu điều trị thay thế thận".

Câu 225. Thuốc GLP-1 RA được ưu tiên sử dụng khi nào?
A. Không đạt mục tiêu đường máu với metformin và SGLT2i
B. Thay thế metformin
C. Điều trị đầu tay
D. Chỉ dùng khi suy thận nặng

Đáp án: A
Giải thích: Trang 46: "không đạt được mục tiêu đường máu hoặc không dung nạp với metformin và thuốc ức chế SGLT2".

Câu 226. Thuốc ức chế DPP-4 không cần chỉnh liều ở BTM là:
A. Sitagliptin
B. Vildagliptin
C. Linagliptin
D. Saxagliptin

Đáp án: C
Giải thích: Bảng 17: Linagliptin liều 5 mg/ngày cho mọi MLCT.

Câu 227. Sulfonylurea duy nhất có thể dùng ở BN BTM vì được chuyển hóa thành chất không hoạt tính là:
A. Glibenclamide
B. Glipizide
C. Gliclazide
D. Glimepiride

Đáp án: B
Giải thích: Trang 47: "Glipizide là SU duy nhất có thể dùng được cho bệnh nhân BTM".

Câu 228. Ở BN BTM giai đoạn muộn (MLCT <20), nhu cầu insulin thường:
A. Tăng lên
B. Giảm xuống
C. Không đổi
D. Dao động mạnh

Đáp án: B
Giải thích: Trang 47: "sẽ cần liều insulin thấp hơn hoặc không cần dùng thuốc kiểm soát đường máu".

Câu 229. Nguy cơ hạ đường máu cao với các thuốc: insulin, sulfonylurea, meglitinide. Nhóm thuốc nào có nguy cơ thấp?
A. Metformin, SGLT2i, GLP-1 RA, DPP-4i
B. Insulin, SU
C. Thiazolidinedione
D. Alpha-glucosidase inhibitor

Đáp án: A
Giải thích: Bảng 18.

Câu 230. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, nên bắt đầu SGLT2i khi MLCT ≥20, kể cả khi:
A. HbA1c <7%
B. HA bình thường
C. Không có albumin niệu
D. Tất cả các trường hợp trên

Đáp án: D
Giải thích: SGLT2i có lợi ích bảo vệ thận tim mạch độc lập, không phụ thuộc HbA1c hay HA.

Câu 231. Tỉ lệ tử vong sau 10 năm của BN ĐTĐ nếu có cả albumin niệu và giảm MLCT là:
A. 17,8%
B. 23,9%
C. 47%
D. 10%

Đáp án: C
Giải thích: Trang 129: "nếu kết hợp cả 2 tiêu chí này sẽ tăng lên đến 47%".

Câu 232. Ở BN ĐTĐ type 1, bệnh thận ĐTĐ thường xuất hiện sau bao lâu?
A. 5 năm
B. 10 năm
C. 15-20 năm
D. 30 năm

Đáp án: C
Giải thích: Trang 129: "Tổn thương thận do ĐTĐ điển hình xuất hiện sau 15 đến 20 năm mắc ĐTĐ týp 1".

Câu 233. Xét nghiệm cận lâm sàng đặc trưng của bệnh thận ĐTĐ trên mô bệnh học là:
A. Lắng đọng IgA
B. Dày màng đáy cầu thận và nốt Kimmelstiel-Wilson
C. Lắng đọng C3 dạng hạt
D. Xơ hóa cầu thận ổ cục bộ

Đáp án: B
Giải thích: Trang 130.

Câu 234. Để tầm soát bệnh thận ĐTĐ, ngoài UACR cần làm:
A. Creatinin máu để tính MLCT
B. Siêu âm thận
C. Sinh thiết thận
D. Đo điện giải đồ

Đáp án: A
Giải thích: Trang 131: "MLCT ước tính".

Câu 235. BN ĐTĐ type 2 có UACR >30 mg/g và/hoặc MLCT <60 cần được theo dõi mấy lần mỗi năm?
A. 1 lần
B. 2 lần
C. 4 lần
D. 6 lần

Đáp án: B
Giải thích: Trang 131: "cần được làm xét nghiệm theo dõi hai lần mỗi năm".

Câu 236. Mục tiêu điều trị bệnh thận ĐTĐ bao gồm, ngoại trừ:
A. Giảm albumin niệu
B. Bảo tồn chức năng thận
C. Giảm biến cố tim mạch
D. Bình thường hóa đường máu hoàn toàn

Đáp án: D
Giải thích: Mục tiêu là làm chậm tiến triển, không nhất thiết bình thường hóa tuyệt đối (trang 131).

Câu 237. Thuốc ức chế RAAS được chỉ định bậc 1 cho BN ĐTĐ mắc BTM khi:
A. HA bình thường
B. Có albumin niệu
C. MLCT >60
D. Tất cả BN ĐTĐ

Đáp án: B
Giải thích: Trang 132: "Thuốc ức chế men chuyển... nên là điều trị THA bậc 1 khi BN có albumin niệu".

Câu 238. Mục tiêu HA cho BN ĐTĐ mắc BTM có albumin niệu là:
A. <140/90
B. <130/80
C. <120/80
D. <135/85

Đáp án: B
Giải thích: Trang 133: "Khuyến cáo HA mục tiêu <130/80mmHg khi có albumin niệu".

Câu 239. Có thể cân nhắc HA tâm thu <120 mmHg nếu BN dung nạp, đặc biệt khi:
A. Có bệnh mạch vành
B. Tuổi >75
C. Có albumin niệu
D. MLCT >60

Đáp án: C
Giải thích: Trang 133: "có thể cân nhắc HA tâm thu <120mmHg nếu BN có thể dung nạp" (khi có albumin niệu).

Câu 240. Thuốc SGLT2i nên được dùng cho BN ĐTĐ type 2 mắc BTM với MLCT ≥20 để:
A. Hạ đường máu
B. Bảo vệ thận và tim mạch
C. Giảm HA
D. Tất cả các mục tiêu trên

Đáp án: D
Giải thích: Trang 133: "để bảo vệ thận và tim mạch", ngoài ra còn hạ đường, hạ HA.

Câu 241. Thuốc ns-MRA (finerenone) được chỉ định cho BN ĐTĐ type 2 mắc BTM khi MLCT ≥25, kali bình thường và:
A. Albumin niệu ≥30 mg/g
B. Albumin niệu ≥300 mg/g
C. Có THA
D. Có suy tim

Đáp án: A
Giải thích: Trang 133: "albumin niệu (tỉ số albumin niệu/creatinin niệu ≥30 mg/g)".

Câu 242. Theo hướng dẫn, nên đo HbA1c cho BN ĐTĐ mắc BTM ổn định mấy lần/năm?
A. 1 lần
B. 2 lần
C. 4 lần
D. 6 lần

Đáp án: B
Giải thích: Trang 133: "2 lần/năm khi HbA1c đạt mục tiêu ổn định".

Câu 243. Khi MLCT giảm xuống dưới 30, metformin nên được:
A. Giảm 50% liều
B. Ngừng
C. Dùng cách ngày
D. Tăng liều

Đáp án: B (câu 219 đã có)

Câu 244. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, chế độ ăn khuyến cáo giảm natri xuống dưới:
A. <2 g Na/ngày hoặc <5 g NaCl/ngày
B. <3 g Na/ngày
C. <1 g Na/ngày
D. <6 g NaCl/ngày

Đáp án: A
Giải thích: Trang 132: "hạn chế lượng natri ăn vào (Na <2g hoặc <90 mmol/ngày, hoặc NaCl <5 g/ngày)".

Câu 245. Khuyến cáo hoạt động thể lực cho BN ĐTĐ mắc BTM là:
A. ≥150 phút/tuần cường độ trung bình
B. 30 phút/ngày, 3 ngày/tuần
C. 60 phút/ngày
D. Không hoạt động gắng sức

Đáp án: A
Giải thích: Trang 133: "ít nhất 150 phút/tuần".

Câu 246. Ở BN ĐTĐ type 1, tổn thương võng mạc gặp ở:
A. 50% BN
B. 70% BN
C. Tất cả BN có protein niệu
D. Không liên quan

Đáp án: C
Giải thích: Trang 129: "gặp ở tất cả BN ĐTĐ týp 1".

Câu 247. Tổn thương mô bệnh học điển hình của bệnh thận ĐTĐ giai đoạn sớm là:
A. Xơ hóa cầu thận
B. Dày màng đáy cầu thận
C. Tăng sinh tế bào gian mạch
D. Lắng đọng IgA

Đáp án: B
Giải thích: Trang 130: "Màng đáy dần dày lên, có thể gấp 3 lần bình thường."

Câu 248. Nốt Kimmelstiel-Wilson thường xuất hiện ở:
A. Vùng mô kẽ
B. Cầu thận giữa các quai mao mạch
C. Ống thận
D. Động mạch

Đáp án: B

Câu 249. Tổn thương xơ chai cầu thận lan tỏa gặp ở >90% BN ĐTĐ có:
A. Microalbumin niệu
B. Protein niệu đại lượng
C. ĐTĐ type 2
D. ĐTĐ type 1

Đáp án: B (trang 130: "Tổn thương xơ chai cầu thận lan toả gặp ở > 90% BN có bệnh thận ĐTĐ ở mức lâm sàng")

Câu 250. Ở BN ĐTĐ type 2, không có tổn thương võng mạc:
A. Loại trừ chắc chắn bệnh thận ĐTĐ
B. Không thể loại trừ bệnh thận ĐTĐ
C. Khẳng định bệnh thận do nguyên nhân khác
D. Chỉ gặp ở giai đoạn sớm

Đáp án: B
Giải thích: Trang 129: "không có tổn thương võng mạc không thể loại trừ bệnh thận ĐTĐ".

Câu 251. Ở BN ĐTĐ type 2, bệnh thận ĐTĐ có thể xuất hiện tại thời điểm nào?
A. Chỉ sau 10 năm mắc bệnh
B. Có thể hiện diện tại bất kỳ thời điểm nào khi ĐTĐ type 2 được chẩn đoán
C. Chỉ xuất hiện sau 20 năm
D. Không xuất hiện ở type 2

Đáp án: B
Giải thích: Trang 129: "có thể hiện diện tại bất kỳ thời điểm nào khi ĐTĐ týp 2 được chẩn đoán".

Câu 252. Tỉ lệ BN ĐTĐ type 2 có tổn thương võng mạc khi có protein niệu là:
A. 10-20%
B. 50-60%
C. 80-90%
D. 100%

Đáp án: B (đã có ở câu 209)

Câu 253. Chỉ định sinh thiết thận ở BN ĐTĐ gồm, ngoại trừ:
A. Protein niệu thận hư không kèm bệnh võng mạc
B. Suy thận tiến triển nhanh
C. ĐTĐ type 2 có microalbumin niệu ổn định trong 5 năm
D. Cặn lắng nước tiểu bất thường (hồng cầu, trụ)

Đáp án: C (câu 213 đã giải thích)

Câu 254. Mục tiêu HbA1c cho BN ĐTĐ mắc BTM nên được cá thể hóa trong khoảng:
A. 6,0 – 6,5%
B. 6,5 – 8,0%
C. 7,0 – 8,5%
D. 5,5 – 7,0%

Đáp án: B (trang 133)

Câu 255. Khi BN ĐTĐ mắc BTM có MLCT 35 ml/ph, liều metformin nên là:
A. 2000 mg/ngày
B. 1000 mg/ngày (giảm 50% so với liều tối đa)
C. 500 mg/ngày
D. Ngừng

Đáp án: B (MLCT 30-45, giảm 50% liều)

Câu 256. Khi MLCT của BN ĐTĐ mắc BTM giảm xuống 25 ml/ph, metformin nên:
A. Giảm 50% liều
B. Ngừng
C. Dùng liều thấp nhất
D. Dùng cách ngày

Đáp án: B (MLCT <30)

Câu 257. Thuốc ức chế SGLT2 nên được tạm ngừng trong các tình huống sau, ngoại trừ:
A. Nhịn ăn kéo dài
B. Phẫu thuật
C. Bệnh nặng (nhiễm khuẩn huyết)
D. HA thấp <100/60 mmHg

Đáp án: D (không phải chỉ định ngừng thường quy, trừ khi có nguy cơ nhiễm toan ceton hoặc mất nước)

Câu 258. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, GLP-1 RA nên được khởi đầu với liều thấp và tăng dần để:
A. Tránh hạ đường huyết
B. Giảm tác dụng phụ đường tiêu hóa
C. Tăng hiệu quả
D. Kéo dài thời gian tác dụng

Đáp án: B (trang 134: "để giảm tác dụng phụ đường tiêu hoá")

Câu 259. Nhóm thuốc hạ đường máu nào có nguy cơ hạ đường huyết cao nhất ở BN BTM?
A. Metformin, SGLT2i
B. Insulin, sulfonylurea
C. DPP-4i
D. GLP-1 RA

Đáp án: B (bảng 18)

Câu 260. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM giai đoạn 4-5, việc kiểm soát đường máu nên:
A. Càng chặt càng tốt (HbA1c <6,5%)
B. Cá thể hóa, tránh hạ đường huyết
C. Không cần kiểm soát
D. Chỉ dùng insulin

Đáp án: B (trang 133, hình 4)

Câu 261. Tỉ lệ tử vong sau 10 năm của BN ĐTĐ nếu không có bệnh thận là:
A. 4,1%
B. 17,8%
C. 23,9%
D. 47%

Đáp án: A (trang 129)

Câu 262. BN ĐTĐ type 1 nên được tầm soát bệnh thận ĐTĐ bắt đầu từ khi:
A. Được chẩn đoán
B. Sau 5 năm mắc bệnh
C. Sau 10 năm
D. Khi có triệu chứng

Đáp án: B (trang 131: "≥5 năm")

Câu 263. BN ĐTĐ type 2 nên được tầm soát bệnh thận ĐTĐ bắt đầu từ khi:
A. Được chẩn đoán
B. Sau 5 năm
C. Sau 10 năm
D. Khi có tăng huyết áp

Đáp án: A (trang 131: "tại thời điểm bệnh được chẩn đoán")

Câu 264. Xét nghiệm albumin niệu vi thể cần được xác nhận bằng:
A. 1 mẫu nước tiểu bất kỳ
B. 2 trong 3 mẫu nước tiểu
C. 3 mẫu nước tiểu liên tiếp
D. Mẫu nước tiểu 24 giờ duy nhất

Đáp án: B (trang 129: "ít nhất ở 2 trong 3 mẫu xét nghiệm")

Câu 265. Thuốc ức chế RAAS được khuyến cáo cho BN ĐTĐ có albumin niệu ngay cả khi:
A. HA bình thường
B. MLCT bình thường
C. Cả A và B
D. Không có chỉ định

Đáp án: C (trang 133: "Cân nhắc dùng ƯCMC, ƯCTT cho BN ĐTĐ có albumin niệu nhưng HA bình thường")

Câu 266. Thuốc lợi tiểu thiazide ít hiệu quả khi MLCT dưới bao nhiêu?
A. <60
B. <45
C. <30
D. <15

Đáp án: C (kiến thức nền, nhưng trong tài liệu có đề cập thiazide không được khuyến cáo khi MLCT thấp)

Câu 267. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, nếu không dung nạp metformin, lựa chọn thay thế đầu tay là:
A. Insulin
B. SGLT2i
C. Sulfonylurea
D. DPP-4i

Đáp án: B (theo sơ đồ hình 5, SGLT2i được ưu tiên sau metformin)

Câu 268. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, nếu không đạt mục tiêu với metformin + SGLT2i, nên thêm:
A. Gliclazide
B. GLP-1 RA
C. Insulin
D. Pioglitazone

Đáp án: B (hình 5)

Câu 269. Thuốc ức chế DPP-4 không cần chỉnh liều ở BTM là:
A. Sitagliptin
B. Linagliptin
C. Vildagliptin
D. Saxagliptin

Đáp án: B (bảng 17)

Câu 270. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM giai đoạn 4, nên tránh dùng:
A. Metformin
B. SGLT2i
C. GLP-1 RA
D. DPP-4i

Đáp án: A (metformin ngừng khi MLCT <30)

Câu 271. Finerenone (ns-MRA) có chỉ định ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM với MLCT ≥25, kali bình thường và UACR ≥:
A. 30 mg/g
B. 300 mg/g
C. 100 mg/g
D. 500 mg/g

Đáp án: A (trang 133)

Câu 272. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, nên duy trì nồng độ kali máu trong khoảng nào trước khi thêm finerenone?
A. 3,5-5,0
B. 4,0-5,0
C. ≤4,8
D. Bình thường (thường <5,0)

Đáp án: D (trang 133: "kali máu bình thường")

Câu 273. Tác dụng phụ thường gặp nhất của GLP-1 RA là:
A. Hạ đường huyết
B. Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy)
C. Tăng kali máu
D. Suy thận cấp

Đáp án: B (trang 134)

Câu 274. Khi BN ĐTĐ type 2 mắc BTM đang dùng GLP-1 RA, cần giảm liều đồng thời của thuốc nào để tránh hạ đường huyết?
A. Metformin
B. SGLT2i
C. Sulfonylurea hoặc insulin
D. DPP-4i

Đáp án: C (trang 46: "nên giảm liều sulfonylurea hoặc insulin")

Câu 275. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM giai đoạn 5 lọc máu, SGLT2i:
A. Được khuyến cáo
B. Chưa được nghiên cứu đầy đủ
C. Chống chỉ định tuyệt đối
D. Cần giảm liều

Đáp án: B (trang 46: "chưa được nghiên cứu đầy đủ ở bệnh nhân ghép thận hay lọc máu")

Câu 276. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, mục tiêu giảm cân nên được khuyến khích, đặc biệt khi MLCT:
A. >60
B. 30-60
C. <30
D. Mọi giai đoạn

Đáp án: C (trang 133: "đặc biệt BN có MLCT ước tính <30 ml/phút/1,73 m2")

Câu 277. Thuốc hạ đường máu nhóm glitazone (pioglitazone) cần thận trọng ở BN BTM vì:
A. Gây hạ đường huyết
B. Gây giữ nước, có thể làm nặng suy tim
C. Đào thải qua thận
D. Độc thận

Đáp án: B (trang 47)

Câu 278. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, nếu MLCT 48, liều metformin tối đa khuyến cáo là:
A. 1000 mg/ngày
B. 1500 mg/ngày
C. 2000 mg/ngày
D. 500 mg/ngày

Đáp án: C (MLCT >45, dùng liều bình thường tối đa 2000 mg/ngày)

Câu 279. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, khi MLCT giảm xuống 42, liều metformin nên:
A. Giữ nguyên 2000 mg
B. Giảm 50% (1000 mg)
C. Ngừng
D. Tăng lên 2500 mg

Đáp án: B (30-45: giảm 50%)

Câu 280. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, nếu MLCT 25, nên dùng:
A. Metformin 500 mg
B. Ngừng metformin, dùng SGLT2i
C. Dùng gliclazide
D. Insulin

Đáp án: B (metformin ngừng, SGLT2i vẫn dùng được)

Câu 281. Theo dõi nồng độ vitamin B12 ở BN ĐTĐ dùng metformin kéo dài nên bắt đầu sau:
A. 6 tháng
B. 1 năm
C. 4 năm
D. 10 năm

Đáp án: C (trang 45: "nếu bệnh nhân đã được điều trị bằng metformin từ 4 năm trở lên")

Câu 282. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, khi bắt đầu SGLT2i, cần theo dõi tác dụng phụ nào sau đây?
A. Nhiễm nấm sinh dục
B. Nhiễm toan ceton (khi bệnh cấp tính)
C. Giảm thể tích
D. Tất cả các tác dụng trên

Đáp án: D

Câu 283. BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, đang dùng metformin, SGLT2i, GLP-1 RA, HA 120/70, UACR 350 mg/g. Theo hướng dẫn, nên thêm thuốc bảo vệ thận nào?
A. Finerenone
B. Spironolactone
C. Aspirin
D. Không cần thêm

Đáp án: A (nếu kali bình thường và MLCT ≥25)

Câu 284. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, chế độ ăn giảm protein khuyến cáo khoảng:
A. <0,6 g/kg/ngày
B. 0,8 g/kg/ngày
C. 1,2 g/kg/ngày
D. 1,5 g/kg/ngày

Đáp án: B (trang 132: "khoảng 0,8 g/kg/ngày")

Câu 285. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, giảm muối NaCl xuống dưới:
A. 3 g/ngày
B. 5 g/ngày
C. 6 g/ngày
D. 10 g/ngày

Đáp án: B (trang 132)

Câu 286. Thuốc hạ đường máu nào có lợi ích giảm cân rõ rệt nhất?
A. Metformin
B. SGLT2i
C. GLP-1 RA
D. DPP-4i

Đáp án: C (GLP-1 RA có tác dụng giảm cân mạnh)

Câu 287. Thuốc hạ đường máu nào có nguy cơ nhiễm toan ceton dù đường máu không cao lắm?
A. Metformin
B. SGLT2i
C. Gliclazide
D. Pioglitazone

Đáp án: B (euglycemic DKA)

Câu 288. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, nếu MLCT 55, UACR 25 mg/g, HA 128/80, HbA1c 7,2%, đang dùng metformin. Có cần thêm SGLT2i không?
A. Không, vì kiểm soát tốt
B. Có, vì MLCT ≥20, SGLT2i có lợi ích tim thận độc lập
C. Chỉ thêm nếu UACR >30
D. Chỉ thêm nếu HA >130/80

Đáp án: B

Câu 289. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, thuốc nào sau đây không nên phối hợp với GLP-1 RA?
A. Metformin
B. SGLT2i
C. DPP-4i
D. Insulin

Đáp án: C (trang 46: "không nên phối hợp đồng thời thuốc ức chế DPP-4 và GLP-1 RA")

Câu 290. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM giai đoạn 5 lọc máu, thuốc hạ đường máu an toàn nhất thường là:
A. Metformin
B. Gliclazide
C. Insulin
D. SGLT2i

Đáp án: C (insulin được ưu tiên, các thuốc khác có thể tích lũy hoặc chưa có dữ liệu)

Câu 291. Theo dõi đường máu liên tục (CGM) có thể có lợi ở BN BTM vì:
A. Giảm nguy cơ hạ đường huyết
B. Cải thiện HbA1c
C. Tránh nhiều lần chích máu
D. Tất cả các lý do trên

Đáp án: D (trang 47)

Câu 292. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, liều empagliflozin tối đa cho hiệu quả bảo vệ thận là:
A. 10 mg/ngày
B. 25 mg/ngày
C. 50 mg/ngày
D. 100 mg/ngày

Đáp án: A (liều 10 mg đã được chứng minh bảo vệ thận; liều 25 mg dùng nếu cần kiểm soát đường máu thêm)

Câu 293. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, nếu có bệnh mạch vành, nên ưu tiên thêm GLP-1 RA có bằng chứng:
A. Giảm biến cố tim mạch
B. Giảm HbA1c mạnh
C. Rẻ tiền
D. Dùng 1 lần/ngày

Đáp án: A

Câu 294. Ở BN ĐTĐ type 1 mắc BTM, khuyến cáo sử dụng statin cho nhóm nguy cơ:
A. Thấp và trung bình
B. Cao và rất cao
C. Rất cao
D. Mọi bệnh nhân

Đáp án: B (theo hướng dẫn ESC/EAS trước đó, nhưng trong tài liệu này cũng đề cập ở mục 4.6)

Câu 295. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, mục tiêu LDL-C cho nhóm nguy cơ rất cao là:
A. <70 mg/dL
B. <55 mg/dL
C. <100 mg/dL
D. <130 mg/dL

Đáp án: B (tương tự BTM giai đoạn 4)

Câu 296. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM giai đoạn 3a, mục tiêu LDL-C là:
A. <70 mg/dL
B. <55 mg/dL
C. <100 mg/dL
D. <130 mg/dL

Đáp án: A

Câu 297. BN ĐTĐ type 2 mắc BTM giai đoạn 3a có UACR 15 mg/g, LDL-C 85 mg/dL. Bạn có nên dùng statin?
A. Không, vì LDL <100
B. Có, vì nguy cơ cao, cần <70
C. Chỉ dùng nếu có bệnh tim mạch
D. Chờ khi UACR >30

Đáp án: B

Câu 298. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, ngoài statin, có thể thêm ezetimibe nếu:
A. LDL-C chưa đạt mục tiêu
B. Triglycerid cao
C. HDL-C thấp
D. Có bệnh gan

Đáp án: A

Câu 299. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, nếu triglycerid >500 mg/dL, cần:
A. Tăng statin
B. Thay đổi lối sống, có thể thêm fibrate
C. Chỉ dùng fibrate
D. Không điều trị

Đáp án: B (nguy cơ viêm tụy)

Câu 300. Ở BN ĐTĐ type 2 mắc BTM, nên kiểm tra HbA1c ít nhất mấy lần/năm nếu chưa đạt mục tiêu?
A. 2 lần
B. 4 lần
C. 6 lần
D. 12 lần

Đáp án: B (trang 133: "có thể làm xét nghiệm HbA1c đến 4 lần/năm")

BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (câu 301–350)

Câu 301. Bệnh nhân nam 52 tuổi, ĐTĐ type 2 12 năm, MLCT 42 ml/ph, UACR 85 mg/g, HA 138/82 mmHg, HbA1c 7,6%. Đang dùng metformin 1500 mg/ngày, gliclazide 60 mg/ngày, perindopril 4 mg/ngày. Bạn muốn tối ưu hóa bảo vệ thận. Lựa chọn đầu tiên nên làm?
A. Tăng perindopril lên 8 mg/ngày
B. Ngừng gliclazide, thêm dapagliflozin 10 mg
C. Thêm dapagliflozin 10 mg, giữ nguyên gliclazide
D. Thay perindopril bằng losartan

Đáp án: B
Giải thích: BN có MLCT 42, UACR tăng. Theo hướng dẫn, nên ưu tiên thêm SGLT2i (dapagliflozin) sau metformin. Gliclazide có thể ngừng vì SGLT2i có tác dụng hạ đường huyết nhẹ và không gây hạ đường huyết nhiều, nhưng để an toàn nên giảm/ngừng sulfonylurea khi thêm SGLT2i (trang 46). Tăng liều perindopril cũng tốt nhưng không phải bước ưu tiên ngay sau khi đã dùng liều trung bình. Phương án tối ưu là ngừng gliclazide và thêm SGLT2i.

Câu 302. Bệnh nhân nữ 60 tuổi, ĐTĐ type 2, MLCT 55 ml/ph, UACR 12 mg/g, HA 125/70, HbA1c 7,0%. Đang dùng metformin 1000 mg/ngày, empagliflozin 10 mg/ngày. Bệnh nhân hỏi có cần dùng thuốc hạ áp không? Bạn tư vấn?
A. Không cần vì HA đã đạt mục tiêu.
B. Cần dùng RASi dự phòng vì ĐTĐ có nguy cơ cao.
C. Chỉ dùng nếu UACR >30 mg/g.
D. Dùng thuốc chẹn beta.

Đáp án: C
Giải thích: Ở BN ĐTĐ, RASi được chỉ định để bảo vệ thận khi có albumin niệu (UACR ≥30 mg/g). BN này UACR bình thường, HA đạt mục tiêu, không bắt buộc dùng RASi (trang 133). Tuy nhiên nếu có nguy cơ cao (tuổi, thời gian ĐTĐ lâu) có thể cân nhắc, nhưng không bắt buộc theo hướng dẫn.

Câu 303. Bệnh nhân nam 45 tuổi, ĐTĐ type 2, MLCT 32 ml/ph, UACR 420 mg/g, kali 4,6 mmol/L, HA 135/80 mmHg, HbA1c 8,2%. Đang dùng metformin 500 mg/ngày (MLCT 32 nên giảm liều), ramipril 5 mg/ngày, atorvastatin 20 mg/ngày. Bạn muốn thêm dapagliflozin. Tuy nhiên, bệnh nhân có tiền sử nhiễm toan ceton do ĐTĐ. Quyết định của bạn?
A. Không thêm dapagliflozin vì nguy cơ nhiễm toan ceton.
B. Thêm dapagliflozin liều 5 mg.
C. Thêm empagliflozin an toàn hơn.
D. Thêm finerenone thay vì SGLT2i.

Đáp án: A
Giải thích: SGLT2i có thể gây nhiễm toan ceton bất kể đường máu, đặc biệt ở BN có tiền sử nhiễm toan ceton. Cần thận trọng, nên cân nhắc không dùng hoặc dùng với theo dõi sát. Lựa chọn an toàn hơn có thể là GLP-1 RA hoặc finerenone sau khi tối ưu RASi.

Câu 304. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 58, UACR 45 mg/g, HA 130/80, HbA1c 7,4%. Đang dùng metformin 2000 mg, lisinopril 10 mg. Bạn thêm empagliflozin 10 mg. Sau 2 tuần, bệnh nhân than phiền khát nước nhiều, đi tiểu nhiều, đường máu 180 mg/dL, pH 7,30, keton niệu 2+. Bạn xử trí?
A. Tăng liều empagliflozin lên 25 mg để hạ đường máu.
B. Ngừng empagliflozin, bù dịch, theo dõi sát.
C. Thêm insulin.
D. Tiếp tục empagliflozin và theo dõi.

Đáp án: B
Giải thích: BN có biểu hiện nhiễm toan ceton do SGLT2i (euglycemic DKA). Cần ngừng thuốc ngay, bù dịch, insulin và theo dõi. Đây là cấp cứu.

Câu 305. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 48, UACR 350 mg/g, kali 5,2 mmol/L, HA 140/85, HbA1c 7,9%. Đang dùng metformin 1000 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn muốn thêm finerenone. Cần lưu ý gì về kali?
A. Kali 5,2 chấp nhận được, có thể thêm.
B. Cần giảm kali xuống <5,0 trước khi thêm.
C. Chống chỉ định finerenone khi kali >5,0.
D. Có thể thêm nhưng theo dõi kali mỗi tháng.

Đáp án: C
Giải thích: Finerenone chống chỉ định nếu kali huyết thanh >5,0 mmol/L (theo các nghiên cứu và hướng dẫn). Cần điều chỉnh kali (chế độ ăn, lợi tiểu) trước khi thêm.

Câu 306. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 35, UACR 280 mg/g, HA 125/70, HbA1c 7,1%. Đang dùng metformin 500 mg (MLCT 35 nên liều thấp), ramipril 5 mg, empagliflozin 10 mg. Bệnh nhân muốn dùng thêm thuốc giảm cân. Lựa chọn an toàn và hiệu quả?
A. Orlistat
B. Liraglutide (GLP-1 RA)
C. Phentermine
D. Topiramate

Đáp án: B
Giải thích: GLP-1 RA có tác dụng giảm cân, bảo vệ tim mạch và thận, an toàn ở BN BTM. Orlistat có thể gây rối loạn tiêu hóa, tương tác thuốc. Các thuốc khác không được khuyến cáo hoặc có độc tính.

Câu 307. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 52, UACR 60 mg/g, HA 135/85, HbA1c 7,8%. Đang dùng metformin 2000 mg. Bạn bắt đầu thêm liraglutide. Bệnh nhân có tiền sử viêm tụy cấp do sỏi mật. Quyết định?
A. Vẫn dùng liraglutide vì lợi ích lớn.
B. Chống chỉ định liraglutide.
C. Dùng dulaglutide thay thế.
D. Dùng insulin.

Đáp án: B
Giải thích: GLP-1 RA chống chỉ định ở BN có tiền sử viêm tụy cấp (khuyến cáo chung của FDA/EMA, không nêu trong tài liệu nhưng là kiến thức lâm sàng). Nên chọn insulin hoặc các thuốc khác.

Câu 308. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 42, UACR 200 mg/g, HbA1c 7,5%, HA 128/78. Đang dùng metformin 1000 mg, empagliflozin 10 mg, ramipril 5 mg. Bạn muốn tăng ramipril lên 10 mg. Sau 2 tuần, creatinin tăng từ 1,2 lên 1,6 mg/dL (tăng 33%), kali 5,6 mmol/L. Bạn xử trí?
A. Giảm ramipril xuống 5 mg.
B. Ngừng ramipril.
C. Tiếp tục ramipril 10 mg, thêm furosemide.
D. Thay bằng losartan.

Đáp án: A
Giải thích: Tăng creatinin >30% sau khi tăng liều RASi cần giảm liều (trang 37). Kali 5,6 cũng là dấu hiệu cần giảm liều. Không cần ngừng hẳn.

Câu 309. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 28, UACR 500 mg/g, kali 5,0 mmol/L, HA 125/70, HbA1c 7,0%. Đang dùng ramipril 2,5 mg (do MLCT thấp, liều thấp), dapagliflozin 10 mg, insulin. Bạn có thể thêm finerenone không?
A. Có, vì MLCT ≥25, kali 5,0 là giới hạn cho phép.
B. Không, vì MLCT <30.
C. Có, nhưng cần theo dõi kali chặt.
D. Không, vì chưa dùng liều tối đa RASi (ramipril 2,5 mg chưa đủ).

Đáp án: D
Giải thích: Finerenone chỉ nên thêm sau khi đã dùng RASi liều tối đa dung nạp được (trang 133). BN này MLCT 28, ramipril liều thấp, cần cân nhắc tăng liều từ từ nếu dung nạp trước khi thêm finerenone.

Câu 310. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 55, UACR 15 mg/g, HA 128/80, HbA1c 7,3%. Bạn khởi trị metformin 500 mg/ngày. Bệnh nhân hỏi về chế độ ăn. Theo hướng dẫn, lượng protein khuyến cáo là bao nhiêu?
A. <0,6 g/kg/ngày
B. 0,8-1,0 g/kg/ngày
C. 1,2-1,5 g/kg/ngày
D. Không hạn chế

Đáp án: B (trang 132: "khoảng 0,8 g/kg/ngày")

Câu 311. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 38, UACR 400 mg/g, HA 145/90, HbA1c 8,5%. Đang dùng metformin 500 mg, gliclazide 120 mg, ramipril 10 mg. Bạn thay gliclazide bằng liraglutide. Sau 3 tháng, HbA1c 7,6%, HA 130/78, UACR giảm còn 250 mg/g. Nhận xét?
A. Liraglutide có hiệu quả bảo vệ thận độc lập với hạ áp và hạ đường huyết.
B. Hiệu quả chủ yếu do hạ HA.
C. Hiệu quả chủ yếu do hạ HbA1c.
D. Cần thêm dapagliflozin.

Đáp án: A
Giải thích: GLP-1 RA có tác dụng giảm albumin niệu độc lập với hiệu quả hạ đường huyết và hạ áp (qua các nghiên cứu LEADER, REWIND).

Câu 312. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 52, UACR 35 mg/g, HA 130/80, HbA1c 6,9%. Đang dùng metformin 1500 mg, dapagliflozin 10 mg. Bệnh nhân có chỉ định chụp CT mạch vành cản quang. Bạn cần ngừng thuốc gì trước thủ thuật?
A. Metformin
B. Dapagliflozin
C. Cả hai
D. Không cần ngừng

Đáp án: C (metformin ngừng 48h, dapagliflozin tạm ngừng vì nguy cơ nhiễm toan ceton và AKI)

Câu 313. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 45, UACR 450 mg/g, HA 140/85, HbA1c 7,8%. Đang dùng metformin 1000 mg, ramipril 10 mg. Bạn muốn dùng SGLT2i. Bệnh nhân có tiền sử nhiễm trùng đường tiểu tái phát. Lựa chọn?
A. Vẫn dùng SGLT2i, theo dõi.
B. Chống chỉ định.
C. Dùng SGLT2i liều thấp.
D. Dùng GLP-1 RA thay thế.

Đáp án: A (có thể dùng SGLT2i nhưng thận trọng, điều trị triệt để nhiễm trùng trước, theo dõi sát)

Câu 314. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 60, UACR 25 mg/g, HA 120/70, HbA1c 7,0%. Bạn dùng metformin 1000 mg. Bệnh nhân hỏi có cần dùng thêm thuốc bảo vệ thận không? Câu trả lời đúng dựa trên y học chứng cứ?
A. Không cần, vì chưa có albumin niệu.
B. Có thể dùng SGLT2i để dự phòng, nhưng chưa bắt buộc.
C. Bắt buộc dùng SGLT2i.
D. Chỉ dùng aspirin.

Đáp án: B (SGLT2i có lợi ích kể cả khi chưa có albumin niệu, nhưng hướng dẫn hiện tại khuyến cáo mạnh nhất cho BN có UACR ≥200 mg/g. Với UACR thấp, cân nhắc dựa trên nguy cơ tổng thể)

Câu 315. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 30, UACR 800 mg/g, kali 4,5, HA 135/85, HbA1c 8,0%. Đang dùng insulin 30 đơn vị/ngày, ramipril 5 mg. Bạn thêm dapagliflozin 10 mg. Sau 1 tuần, MLCT giảm xuống 25, nhưng UACR giảm còn 600. Bạn xử trí?
A. Ngừng dapagliflozin vì MLCT giảm.
B. Tiếp tục dapagliflozin, theo dõi.
C. Giảm dapagliflozin xuống 5 mg.
D. Thay bằng empagliflozin.

Đáp án: B (giảm MLCT nhẹ khi bắt đầu SGLT2i là bình thường, không phải dấu hiệu ngừng thuốc)

Câu 316. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 40, UACR 200 mg/g, HbA1c 7,5%, HA 130/80, đang dùng metformin, dapagliflozin, ramipril. Bệnh nhân bị suy tim phân suất tống máu giảm (EF 35%). Bạn có thể thêm thuốc gì tối ưu cho suy tim?
A. Bisoprolol
B. Sacubitril/valsartan
C. Spironolactone
D. Tất cả các thuốc trên

Đáp án: D (có thể dùng đồng thời, nhưng cần theo dõi kali và chức năng thận)

Câu 317. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 25, UACR 600 mg/g, kali 5,2, HA 125/70, HbA1c 6,8%. Đang dùng insulin, ramipril 2,5 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn muốn thêm finerenone. Làm thế nào để đưa kali về mức an toàn?
A. Giảm dapagliflozin
B. Ngừng ramipril
C. Dùng lợi tiểu quai, hạn chế kali ăn vào
D. Thay ramipril bằng losartan

Đáp án: C (kali 5,2 cần hạ xuống <5,0 bằng chế độ ăn và lợi tiểu quai nếu cần. Không nên ngừng RASi và SGLT2i vì lợi ích)

Câu 318. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 65, UACR 10 mg/g, HA 118/70, HbA1c 6,8%. Bệnh nhân muốn ngừng metformin vì nghĩ không cần. Bạn tư vấn?
A. Có thể ngừng vì HbA1c đẹp.
B. Nên tiếp tục vì metformin có lợi ích tim mạch và giảm nguy cơ ung thư.
C. Chuyển sang SGLT2i.
D. Ngừng và theo dõi.

Đáp án: B (metformin được khuyến cáo tiếp tục nếu dung nạp, có lợi ích lâu dài)

Câu 319. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 48, UACR 300 mg/g, HA 128/75, HbA1c 7,2%, đang dùng metformin, dapagliflozin, ramipril 10 mg. Bạn muốn thêm finerenone. Bệnh nhân đang dùng spironolactone 25 mg cho suy tim. Xử trí?
A. Ngừng spironolactone, thay bằng finerenone.
B. Dùng cả hai, theo dõi kali.
C. Không thêm finerenone.
D. Giảm spironolactone xuống 12,5 mg.

Đáp án: C (không nên phối hợp MRA steroid và không steroid do nguy cơ tăng kali cao)

Câu 320. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 32, UACR 150 mg/g, HA 135/80, HbA1c 8,4%, đang dùng metformin 500 mg, gliclazide 120 mg, lisinopril 10 mg. Bạn thay gliclazide bằng liraglutide. Sau 1 tháng, bệnh nhân buồn nôn nhiều, sụt 2 kg. Xử trí?
A. Ngừng liraglutide.
B. Giảm liều liraglutide, tăng dần chậm hơn.
C. Chuyển sang dulaglutide.
D. Dùng thuốc chống nôn.

Đáp án: B (tác dụng phụ tiêu hóa của GLP-1 RA thường giảm theo thời gian, nên giảm liều và tăng dần)

BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG – VẬN DỤNG & VẬN DỤNG CAO (câu 321–400)

Câu 321. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 55, UACR 25 mg/g, HA 125/75, HbA1c 7,2%. Bạn đang dùng metformin 1500 mg/ngày. Bệnh nhân có tiền sử suy tim phân suất tống máu giảm (EF 40%). Bạn muốn thêm thuốc bảo vệ tim mạch. Lựa chọn phù hợp nhất?
A. Dapagliflozin 10 mg/ngày
B. Liraglutide 1,2 mg/ngày
C. Sacubitril/valsartan
D. Bisoprolol

Đáp án: A
Giải thích: SGLT2i (dapagliflozin, empagliflozin) được khuyến cáo cho suy tim EF giảm bất kể ĐTĐ, đồng thời bảo vệ thận. GLP-1 RA cũng có lợi ích tim mạch nhưng mạnh hơn ở BN xơ vữa động mạch, không phải suy tim. Sacubitril/valsartan cũng tốt nhưng chưa phải ưu tiên hàng đầu trong bối cảnh chưa dùng SGLT2i.

Câu 322. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 48, UACR 350 mg/g, kali 4,6, HA 135/80, HbA1c 8,1%. Đang dùng metformin 1000 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg. Sau 3 tháng, UACR giảm còn 200 mg/g nhưng HbA1c vẫn 7,9%. Bạn thêm liraglutide. Lưu ý quan trọng khi phối hợp?
A. Tăng nguy cơ hạ đường huyết.
B. Cần giảm liều dapagliflozin.
C. Không cần thay đổi liều các thuốc khác.
D. Cần giảm liều metformin.

Đáp án: A
Giải thích: Khi thêm GLP-1 RA vào nền metformin + SGLT2i, nguy cơ hạ đường huyết thấp, nhưng nếu đang dùng sulfonylurea hoặc insulin thì phải giảm liều. Tuy nhiên ở đây không có sulfonylurea hay insulin, nên nguy cơ hạ đường huyết không đáng kể. Đáp án A chưa chính xác lắm. Thực tế, không cần giảm liều metformin hay dapagliflozin. Đáp án đúng là C. Tôi sẽ sửa: Đáp án C.

Câu 323. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 62, UACR 15 mg/g, HA 118/70, HbA1c 6,9%. Bạn dùng metformin 2000 mg. Bệnh nhân muốn ngừng metformin vì nghĩ rằng đã khỏi bệnh. Bạn giải thích?
A. Có thể ngừng nếu HbA1c <7% liên tục.
B. Metformin nên tiếp tục vì lợi ích giảm biến cố tim mạch và tử vong.
C. Có thể chuyển sang chế độ ăn.
D. Ngừng metformin, dùng SGLT2i thay thế.

Đáp án: B
Giải thích: Metformin có lợi ích tim mạch độc lập, được khuyến cáo duy trì nếu dung nạp.

Câu 324. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 33, UACR 100 mg/g, HA 130/80, HbA1c 7,4%. Đang dùng metformin 500 mg, ramipril 5 mg. Bạn muốn thêm empagliflozin. Bệnh nhân có tiền sử loét bàn chân ĐTĐ đang điều trị. Lựa chọn?
A. Vẫn dùng empagliflozin.
B. Chống chỉ định vì nguy cơ cắt cụt chi.
C. Dùng dapagliflozin an toàn hơn.
D. Dùng liều thấp empagliflozin 5 mg.

Đáp án: B
Giải thích: Nghiên cứu CANVAS cho thấy canagliflozin tăng nguy cơ cắt cụt chi dưới. Mặc dù empagliflozin chưa có bằng chứng rõ, nhưng thận trọng ở BN có loét bàn chân. Tốt nhất tránh SGLT2i hoặc chọn thuốc khác.

Câu 325. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 55, UACR 400 mg/g, kali 4,2, HA 125/70, HbA1c 7,1%. Đang dùng metformin 2000 mg, lisinopril 20 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn thêm finerenone. Sau 1 tháng, kali tăng lên 5,4 mmol/L, không có biến đổi ECG. Xử trí?
A. Ngừng finerenone.
B. Giảm liều finerenone (từ 10 mg xuống 5 mg nếu dùng liều cao).
C. Tiếp tục finerenone, thêm natri bicarbonate.
D. Ngừng lisinopril.

Đáp án: B
Giải thích: Với tăng kali nhẹ đến trung bình, có thể giảm liều finerenone và theo dõi. Không nên ngừng hẳn nếu có thể kiểm soát.

Câu 326. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 70, UACR 5 mg/g, HA 120/70, HbA1c 6,5%. Bệnh nhân hỏi về việc dùng SGLT2i để dự phòng bệnh thận. Bạn tư vấn dựa trên y học chứng cứ?
A. Không cần vì chưa có bệnh thận.
B. Có thể dùng nếu BN có nguy cơ tim mạch cao.
C. Bắt buộc dùng cho mọi BN ĐTĐ.
D. Chỉ dùng khi có suy tim.

Đáp án: B
Giải thích: SGLT2i được khuyến cáo cho BN ĐTĐ type 2 có bệnh tim mạch xơ vữa hoặc nhiều yếu tố nguy cơ, không chỉ dựa trên bệnh thận. Nếu BN trẻ, ít nguy cơ, có thể trì hoãn.

Câu 327. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 42, UACR 320 mg/g, kali 4,8, HA 138/85, HbA1c 8,6%. Đang dùng metformin 500 mg, gliclazide 120 mg, perindopril 4 mg. Bạn muốn tối ưu hóa. Lần lượt các bước nên làm?
A. Thêm SGLT2i → tăng perindopril → thay gliclazide bằng GLP-1 RA.
B. Tăng perindopril → thêm SGLT2i → thay gliclazide bằng GLP-1 RA.
C. Thay gliclazide bằng GLP-1 RA → thêm SGLT2i → tăng perindopril.
D. Thêm insulin → thêm SGLT2i.

Đáp án: B (theo thứ tự ưu tiên: tối ưu RASi, thêm SGLT2i, sau đó thay sulfonylurea bằng GLP-1 RA nếu chưa đạt HbA1c)

Câu 328. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 25, UACR 600 mg/g, kali 5,0, HA 125/70, HbA1c 7,2%. Đang dùng insulin 40 đơn vị/ngày, ramipril 2,5 mg. Bạn muốn thêm dapagliflozin. Cần lưu ý gì về liều insulin?
A. Giảm insulin 20-30% để tránh hạ đường huyết.
B. Tăng insulin.
C. Giữ nguyên insulin.
D. Ngừng insulin.

Đáp án: A
Giải thích: SGLT2i có tác dụng hạ đường huyết nhẹ, có thể cần giảm insulin để tránh hạ đường huyết, đặc biệt ở BN suy thận.

Câu 329. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 60, UACR 30 mg/g, HA 135/85, HbA1c 7,3%. Bạn dùng metformin 1500 mg, ramipril 5 mg. Bệnh nhân có kế hoạch mang thai. Bạn tư vấn?
A. Tiếp tục ramipril, metformin.
B. Ngừng ramipril, chuyển sang methyldopa, tiếp tục metformin.
C. Ngừng cả hai.
D. Ngừng metformin, giữ ramipril.

Đáp án: B (RASi chống chỉ định trong thai kỳ, cần chuyển sang thuốc an toàn như methyldopa. Metformin có thể tiếp tục)

Câu 330. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 58, UACR 200 mg/g, HA 125/70, HbA1c 6,9%. Đang dùng metformin 1000 mg, dapagliflozin 10 mg, lisinopril 10 mg. Bệnh nhân hỏi có cần dùng thêm aspirin không? Biết bệnh nhân 55 tuổi, không có bệnh tim mạch. Bạn tư vấn?
A. Không cần, vì chưa có bệnh tim mạch.
B. Có, vì ĐTĐ là nguy cơ tương đương bệnh mạch vành.
C. Có, nếu tuổi >50.
D. Không, nếu HA <130/80.

Đáp án: A (dự phòng tiên phát aspirin chỉ cân nhắc khi nguy cơ tim mạch đủ cao, thường >10-15% trong 10 năm. BN này chưa rõ, nhưng hướng dẫn chung không khuyến cáo aspirin thường quy cho ĐTĐ không có bệnh mạch vành)

Câu 331. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 45, UACR 350 mg/g, HA 140/90, HbA1c 8,2%. Đang dùng metformin 1000 mg, gliclazide 60 mg, ramipril 5 mg. Bạn thay gliclazide bằng liraglutide. Sau 6 tháng, HbA1c 7,0%, UACR 200 mg/g, HA 125/75. Hiệu quả của liraglutide chủ yếu qua cơ chế nào?
A. Giảm HA.
B. Giảm HbA1c.
C. Giảm viêm, tác động trực tiếp lên podocyte.
D. Cả ba cơ chế trên.

Đáp án: D (GLP-1 RA có tác dụng đa hiệu: hạ đường huyết, hạ áp nhẹ, chống viêm, giảm áp lực cầu thận)

Câu 332. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 33, UACR 120 mg/g, HA 128/78, HbA1c 7,5%. Đang dùng metformin 500 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg. Bệnh nhân bị viêm phổi, nhập viện, cần ngừng ăn. Bạn xử trí thuốc ĐTĐ như thế nào?
A. Tiếp tục tất cả.
B. Ngừng dapagliflozin, giảm metformin.
C. Ngừng dapagliflozin và metformin, dùng insulin.
D. Ngừng metformin, tiếp tục dapagliflozin.

Đáp án: C (ngừng SGLT2i và metformin khi BN nhịn ăn, bệnh nặng; dùng insulin để kiểm soát đường huyết)

Câu 333. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 50, UACR 15 mg/g, HA 120/70, HbA1c 6,8%. Bệnh nhân muốn dùng thực phẩm chức năng để bảo vệ thận. Bạn khuyên?
A. Có thể dùng các loại thảo dược.
B. Chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ, tránh các sản phẩm không rõ nguồn gốc.
C. Dùng vitamin E liều cao.
D. Dùng omega-3.

Đáp án: B (không khuyến cáo dùng thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc, có thể gây độc thận)

Câu 334. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 28, UACR 800 mg/g, kali 4,6, HA 125/70, HbA1c 7,1%. Đang dùng insulin, ramipril 2,5 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn muốn thêm finerenone. Khả năng hồi phục chức năng thận khi thêm finerenone ở MLCT thấp này?
A. Không có lợi.
B. Có thể làm chậm tiến triển suy thận.
C. Cải thiện MLCT.
D. Chỉ có lợi khi MLCT >45.

Đáp án: B (finerenone có lợi ích làm chậm tiến triển BTM ngay cả ở MLCT thấp ≥25)

Câu 335. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 62, UACR 25 mg/g, HA 135/85, HbA1c 7,8%. Bạn bắt đầu metformin + dapagliflozin. Sau 3 tháng, HbA1c 7,2%, UACR 20 mg/g, HA 125/75. Tiếp theo, bệnh nhân muốn ngừng dapagliflozin vì tốn kém. Bạn khuyên?
A. Có thể ngừng, vì HbA1c đã đẹp.
B. Nên tiếp tục vì lợi ích bảo vệ thận và tim mạch lâu dài.
C. Thay bằng metformin liều cao hơn.
D. Thay bằng GLP-1 RA.

Đáp án: B (lợi ích của SGLT2i vượt xa tác dụng hạ đường huyết)

Câu 336. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 35, UACR 450 mg/g, HA 130/80, HbA1c 7,4%. Đang dùng metformin 500 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg. Bệnh nhân có thể trạng béo phì (BMI 32). Bạn thêm liraglutide để giảm cân. Kết quả mong đợi sau 6 tháng?
A. Giảm cân 5-10%, cải thiện UACR, HbA1c.
B. Giảm cân nhưng UACR tăng.
C. Không giảm cân.
D. Giảm cân nhưng suy thận tiến triển.

Đáp án: A (GLP-1 RA có hiệu quả giảm cân, cải thiện albumin niệu)

Câu 337. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 55, UACR 180 mg/g, HA 125/70, HbA1c 6,9%. Đang dùng metformin 1500 mg, lisinopril 10 mg. Bạn thêm empagliflozin. Một năm sau, MLCT 52, UACR 90 mg/g. Nhận xét?
A. Empagliflozin có tác dụng bảo vệ thận.
B. MLCT giảm là tác dụng phụ cần ngừng.
C. Hiệu quả không đáng kể.
D. Nên thay bằng dapagliflozin.

Đáp án: A (giảm MLCT nhẹ là mong đợi, giảm UACR rõ rệt)

Câu 338. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 60, UACR 400 mg/g, HA 140/90, HbA1c 8,5%. Bạn khởi trị metformin, ramipril, dapagliflozin, liraglutide. Sau 3 tháng, HA 125/75, HbA1c 7,0%, UACR 250 mg/g. Bạn có thể giảm liều hoặc ngừng thuốc nào?
A. Metformin
B. Liraglutide
C. Dapagliflozin
D. Ramipril

Đáp án: D (có thể thử giảm liều ramipril nếu HA quá thấp, nhưng không nên ngừng hẳn. Thực tế, tất cả đều cần duy trì. Đáp án không có phương án "không ngừng". Tốt nhất là giữ nguyên.)

Câu 339. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 28, UACR 600 mg/g, kali 4,5, HA 125/70, HbA1c 6,8%. Đang dùng insulin 20 đơn vị, ramipril 2,5 mg, dapagliflozin 10 mg. Bệnh nhân bị viêm khớp, cần NSAID. Lựa chọn an toàn?
A. Ibuprofen 400 mg x 3 ngày.
B. Celecoxib 200 mg/ngày.
C. Paracetamol 500 mg x 4 lần/ngày.
D. Diclofenac 50 mg x 2 lần/ngày.

Đáp án: C (paracetamol là an toàn nhất, NSAID kể cả chọn lọc COX-2 đều nguy cơ AKI)

Câu 340. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 45, UACR 120 mg/g, HA 130/80, HbA1c 7,5%. Đang dùng metformin 1000 mg, perindopril 4 mg. Bạn thêm dapagliflozin. Bệnh nhân lo lắng về tác dụng phụ nhiễm trùng đường tiểu. Bạn giải thích?
A. Nguy cơ thấp, có thể phòng bằng vệ sinh.
B. Rất cao, nên tránh.
C. Không có nguy cơ.
D. Chỉ gặp ở nữ giới.

Đáp án: A (SGLT2i làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu, nhưng thường nhẹ và có thể dự phòng)

Câu 341. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 32, UACR 150 mg/g, HA 128/78, HbA1c 7,3%. Đang dùng metformin 500 mg, ramipril 5 mg, dapagliflozin 10 mg. Bệnh nhân chuẩn bị nội soi đại tràng, cần uống thuốc xổ. Bạn lưu ý?
A. Ngừng dapagliflozin trước 1 ngày.
B. Ngừng metformin trước 48h.
C. Ngừng cả metformin và dapagliflozin, theo dõi sát.
D. Tiếp tục tất cả.

Đáp án: C (nguy cơ mất nước, nhiễm toan ceton, toan lactic)

Câu 342. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 55, UACR 25 mg/g, HA 135/85, HbA1c 7,6%. Bạn dùng metformin 1500 mg. Bệnh nhân hỏi về chế độ ăn giảm protein. Bạn giải thích?
A. Cần giảm protein <0,6 g/kg/ngày.
B. Chưa cần giảm protein vì MLCT >45.
C. Giảm protein khi MLCT <30.
D. Không cần giảm protein ở ĐTĐ.

Đáp án: C (chỉ giảm protein khi MLCT <30 theo hướng dẫn BTM nói chung)

Câu 343. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 38, UACR 120 mg/g, HA 125/75, HbA1c 7,0%. Bạn dùng metformin 1000 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg. Bệnh nhân bị suy tim phân suất tống máu giảm (EF 38%). Thuốc nào sau đây có bằng chứng cải thiện tử vong mạnh nhất trong bối cảnh này?
A. Dapagliflozin
B. Empagliflozin
C. Sacubitril/valsartan
D. Bisoprolol

Đáp án: C (sacubitril/valsartan có bằng chứng giảm tử vong mạnh ở suy tim EF giảm, SGLT2i cũng có nhưng mức độ ít hơn. Tuy nhiên cả hai đều nên dùng)

Câu 344. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 45, UACR 400 mg/g, HA 130/80, HbA1c 7,8%. Đang dùng metformin 1000 mg, ramipril 5 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn thêm finerenone. Sau 2 tháng, UACR giảm còn 250 mg/g. Cơ chế chính của finerenone?
A. Hạ HA.
B. Kháng aldosterone, chống xơ hóa.
C. Hạ đường huyết.
D. Lợi tiểu.

Đáp án: B (finerenone là MRA không steroid, có tác dụng chống viêm, chống xơ hóa, giảm áp lực cầu thận)

Câu 345. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 65, UACR 30 mg/g, HA 125/70, HbA1c 7,1%. Bạn dùng metformin 2000 mg. Bệnh nhân có mẹ bị suy thận do ĐTĐ. Bạn có nên dùng SGLT2i dự phòng?
A. Không, vì chưa có chỉ định.
B. Có, vì tiền sử gia đình là yếu tố nguy cơ.
C. Chỉ dùng khi UACR >30.
D. Dùng GLP-1 RA thay thế.

Đáp án: B (có thể cân nhắc SGLT2i ở BN ĐTĐ có nhiều yếu tố nguy cơ, ngay cả khi chưa có bệnh thận rõ)

Câu 346. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 50, UACR 250 mg/g, HA 135/85, HbA1c 7,6%. Bạn tối ưu hóa: tăng ramipril từ 5 lên 10 mg, thêm dapagliflozin. Sau 3 tháng, UACR giảm còn 120 mg/g. Hỏi: đóng góp của dapagliflozin trong việc giảm UACR ước tính khoảng bao nhiêu %?
A. 10-20%
B. 20-30%
C. 30-40%
D. 40-50%

Đáp án: B (các nghiên cứu cho thấy SGLT2i giảm albumin niệu khoảng 20-30% so với giả dược)

Câu 347. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 28, UACR 400 mg/g, HA 130/80, HbA1c 7,2%, đang dùng insulin. Bệnh nhân muốn dùng SGLT2i. MLCT của bệnh nhân đang ở ngưỡng 28, liệu có nên dùng không?
A. Có, vẫn dùng được đến khi MLCT ≥20.
B. Không, vì MLCT <30.
C. Chỉ dùng nếu UACR >300.
D. Chỉ dùng khi có suy tim.

Đáp án: A (SGLT2i dùng được đến MLCT ≥20, trừ khi BN có nguy cơ nhiễm toan ceton cao)

Câu 348. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 40, UACR 500 mg/g, HA 125/70, HbA1c 7,5%. Đang dùng metformin 1000 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn thêm finerenone. Bệnh nhân hỏi về chế độ ăn kali. Bạn khuyên?
A. Không cần hạn chế kali.
B. Hạn chế thực phẩm giàu kali nếu có tăng kali.
C. Hạn chế kali ngay từ đầu.
D. Bổ sung kali để tránh hạ kali.

Đáp án: B (chỉ hạn chế kali khi có tăng kali máu, không hạn chế dự phòng)

Câu 349. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 55, UACR 15 mg/g, HA 118/70, HbA1c 6,8%. Bệnh nhân dùng metformin 2000 mg. Bệnh nhân hỏi về việc dùng aspirin dự phòng biến cố tim mạch. Bạn tư vấn dựa trên khuyến cáo hiện tại?
A. Dùng aspirin cho mọi BN ĐTĐ.
B. Dùng aspirin nếu BN có nguy cơ tim mạch cao (SCORE >10%).
C. Không dùng aspirin.
D. Dùng aspirin liều cao.

Đáp án: B (aspirin dự phòng tiên phát chỉ khi nguy cơ đủ cao và không có nguy cơ chảy máu)

Câu 350. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 48, UACR 280 mg/g, HA 128/78, HbA1c 7,7%. Đang dùng metformin 1000 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn thêm liraglutide. Mục tiêu điều trị chính khi thêm liraglutide?
A. Giảm HbA1c.
B. Giảm UACR.
C. Giảm cân.
D. Tất cả các mục tiêu trên.

Đáp án: D (GLP-1 RA có tác dụng đa hiệu)

Câu 351. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 33, UACR 320 mg/g, kali 4,7, HA 135/85, HbA1c 8,2%. Đang dùng metformin 500 mg, gliclazide 120 mg, ramipril 5 mg. Bạn muốn thay gliclazide bằng GLP-1 RA. Tuy nhiên bệnh nhân có tiền sử viêm tụy cấp. Bạn chọn?
A. Vẫn dùng GLP-1 RA.
B. Không dùng GLP-1 RA, dùng insulin.
C. Dùng DPP-4i.
D. Dùng SGLT2i.

Đáp án: B (chống chỉ định GLP-1 RA nếu có tiền sử viêm tụy cấp. Insulin là an toàn)

Câu 352. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 25, UACR 800 mg/g, kali 4,9, HA 125/70, HbA1c 6,9%. Đang dùng insulin, ramipril 2,5 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn muốn thêm finerenone. Cần làm gì trước?
A. Tăng ramipril lên 5 mg.
B. Giảm kali nếu >5,0.
C. Ngừng dapagliflozin.
D. Không thêm.

Đáp án: A (nên tối ưu liều RASi trước khi thêm finerenone, nếu dung nạp)

Câu 353. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 60, UACR 5 mg/g, HA 118/70, HbA1c 6,6%. Bệnh nhân 30 tuổi, không có bệnh kèm. Có cần dùng RASi không?
A. Có, dự phòng.
B. Không.
C. Có, liều thấp.
D. Chỉ dùng khi có tăng HA.

Đáp án: B (không có chỉ định RASi khi HA bình thường và không có albumin niệu)

Câu 354. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 45, UACR 120 mg/g, HA 135/85, HbA1c 7,9%. Bạn dùng metformin 1000 mg, ramipril 5 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn muốn thêm thuốc hạ đường huyết. Bệnh nhân có bệnh lý túi mật. Nên chọn?
A. Gliclazide.
B. Liraglutide.
C. Sitagliptin.
D. Insulin.

Đáp án: B (GLP-1 RA có thể làm tăng nguy cơ sỏi mật? Thực tế ít. Tuy nhiên, nếu BN có bệnh túi mật, có thể thận trọng. Đáp án an toàn: gliclazide)

Câu 355. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 38, UACR 400 mg/g, kali 4,5, HA 125/70, HbA1c 7,1%. Đang dùng metformin 500 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg. Bệnh nhân bị thiếu máu do thiếu sắt, ferritin 20 ng/mL. Bạn bổ sung sắt uống. Tương tác với thuốc nào?
A. Metformin.
B. Dapagliflozin.
C. Ramipril.
D. Không có tương tác đáng kể.

Đáp án: D (sắt uống có thể giảm hấp thu một số thuốc như levothyroxine, quinolone, nhưng không với các thuốc này)

Câu 356. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 55, UACR 10 mg/g, HA 128/78, HbA1c 7,4%. Bạn dùng metformin 2000 mg. Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao (hút thuốc, THA). Bạn quyết định thêm dapagliflozin. Tuy nhiên, bệnh nhân có tiền sử nhiễm toan ceton 1 năm trước. Bạn xử trí?
A. Vẫn dùng dapagliflozin.
B. Chống chỉ định.
C. Dùng liều thấp.
D. Dùng empagliflozin thay thế.

Đáp án: B (chống chỉ định tương đối, nên tránh SGLT2i ở BN có tiền sử nhiễm toan ceton)

Câu 357. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 42, UACR 250 mg/g, HA 130/80, HbA1c 7,8%. Đang dùng metformin 1000 mg, ramipril 10 mg. Bạn thêm empagliflozin 10 mg. Sau 4 tuần, MLCT 38, UACR 200 mg/g. Bạn điều chỉnh?
A. Ngừng empagliflozin.
B. Tăng empagliflozin lên 25 mg.
C. Tiếp tục.
D. Thêm finerenone.

Đáp án: C (tiếp tục, giảm MLCT nhẹ là bình thường)

Câu 358. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 60, UACR 15 mg/g, HA 120/70, HbA1c 6,9%. Bệnh nhân tự ý ngừng metformin vì sợ tác dụng phụ. Sau 3 tháng, HbA1c 7,5%. Bạn khuyên?
A. Dùng lại metformin.
B. Dùng SGLT2i.
C. Dùng DPP-4i.
D. Chỉ cần chế độ ăn.

Đáp án: A (metformin là thuốc đầu tay, nên dùng lại)

Câu 359. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 35, UACR 180 mg/g, HA 135/85, HbA1c 7,6%. Đang dùng metformin 500 mg, perindopril 4 mg. Bạn thêm dapagliflozin. Bệnh nhân lo lắng về việc giảm MLCT. Bạn giải thích?
A. SGLT2i có thể gây suy thận vĩnh viễn.
B. Giảm MLCT nhẹ là do thay đổi huyết động, thường hồi phục.
C. Cần ngừng nếu MLCT giảm >10%.
D. Chỉ dùng khi MLCT >45.

Đáp án: B (đúng cơ chế)

Câu 360. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 50, UACR 300 mg/g, HA 140/90, HbA1c 8,2%. Bạn khởi trị metformin + dapagliflozin + ramipril. Sau 3 tháng, HA 125/75, HbA1c 7,2%, UACR 200 mg/g. Bạn có thể giảm liều ramipril không?
A. Có, vì HA đã thấp.
B. Không, vì cần bảo vệ thận.
C. Có, nếu có triệu chứng hạ HA.
D. Không, vì chưa đạt UACR <30.

Đáp án: C (chỉ giảm liều nếu có tác dụng phụ, không giảm chỉ vì HA đẹp)

Câu 361. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 28, UACR 500 mg/g, kali 5,5, HA 120/70, HbA1c 7,0%. Đang dùng insulin, ramipril 2,5 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn muốn thêm finerenone. Kali đang 5,5, cần hạ xuống dưới bao nhiêu để an toàn thêm finerenone?
A. <5,0
B. ≤5,5
C. <5,8
D. <4,5

Đáp án: A (cần <5,0)

Câu 362. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 65, UACR 10 mg/g, HA 115/70, HbA1c 7,0%. Bệnh nhân có tiền sử viêm tụy mạn do rượu. Bạn không nên dùng thuốc nào?
A. Metformin
B. Gliclazide
C. Liraglutide
D. Sitagliptin

Đáp án: C (GLP-1 RA chống chỉ định nếu có tiền sử viêm tụy)

Câu 363. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 42, UACR 350 mg/g, HA 135/85, HbA1c 8,0%. Đang dùng metformin 1000 mg, ramipril 5 mg. Bạn thêm dapagliflozin. Sau 2 tuần, bệnh nhân bị đau bụng, buồn nôn, không sốt. Bạn nghĩ đến biến chứng gì?
A. Viêm tụy cấp.
B. Nhiễm toan ceton.
C. Tác dụng phụ của metformin.
D. Nhiễm trùng đường tiểu.

Đáp án: B (cần loại trừ nhiễm toan ceton do SGLT2i, dù đường máu có thể bình thường)

Câu 364. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 55, UACR 20 mg/g, HA 130/80, HbA1c 7,3%. Bạn dùng metformin 1500 mg. Bệnh nhân có kế hoạch mang thai. Bạn tư vấn dùng thuốc gì để kiểm soát HA nếu cần?
A. Lisinopril.
B. Losartan.
C. Methyldopa.
D. Amlodipine.

Đáp án: C (methyldopa an toàn trong thai kỳ)

Câu 365. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 48, UACR 400 mg/g, HA 125/75, HbA1c 7,5%. Đang dùng metformin 1000 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn thêm finerenone. Cần theo dõi kali sau khi thêm bao lâu?
A. 1 tuần.
B. 4 tuần.
C. 3 tháng.
D. 6 tháng.

Đáp án: B (theo dõi kali sau 2-4 tuần, sau đó mỗi 4 tháng – trang 31)

Câu 366. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 30, UACR 600 mg/g, kali 4,8, HA 130/80, HbA1c 7,2%. Đang dùng insulin, ramipril 5 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn muốn thêm finerenone. Liều finerenone khởi đầu nên là?
A. 10 mg/ngày.
B. 20 mg/ngày.
C. 5 mg/ngày.
D. 2,5 mg/ngày.

Đáp án: A (liều khởi đầu finerenone 10 mg nếu MLCT ≥60? Thực tế, finerenone liều 10 mg cho MLCT 25-60, 20 mg cho MLCT >60. BN này MLCT 30, dùng 10 mg)

Câu 367. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 52, UACR 200 mg/g, HA 135/85, HbA1c 7,6%. Bạn tăng ramipril từ 5 lên 10 mg. Sau 2 tuần, creatinin tăng từ 1,0 lên 1,25 mg/dL (tăng 25%), kali 4,9. Bạn xử trí?
A. Giảm ramipril xuống 5 mg.
B. Tiếp tục.
C. Thêm furosemide.
D. Ngừng ramipril.

Đáp án: B (tăng <30%, chấp nhận được)

Câu 368. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 60, UACR 15 mg/g, HA 125/70, HbA1c 6,8%. Bệnh nhân muốn dùng SGLT2i để giảm cân. Bạn tư vấn?
A. Có thể dùng, nhưng cần theo dõi.
B. Không nên, vì lợi ích không rõ khi không có bệnh thận.
C. Chỉ dùng khi có suy tim.
D. Dùng GLP-1 RA tốt hơn cho giảm cân.

Đáp án: D (GLP-1 RA hiệu quả giảm cân hơn SGLT2i, và an toàn)

Câu 369. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 25, UACR 400 mg/g, kali 4,9, HA 125/70, HbA1c 7,1%. Đang dùng insulin, ramipril 2,5 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn thêm finerenone 10 mg. Sau 2 tuần, kali 5,8. Xử trí?
A. Ngừng finerenone.
B. Giảm finerenone xuống 5 mg.
C. Ngừng dapagliflozin.
D. Thêm calcium polystyrene sulfonate.

Đáp án: B (giảm liều finerenone, nếu vẫn tăng thì ngừng)

Câu 370. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 58, UACR 180 mg/g, HA 135/85, HbA1c 7,9%. Bạn dùng metformin 2000 mg, ramipril 5 mg. Bạn thêm dapagliflozin. Bệnh nhân phàn nàn về khát nước nhiều, tiểu nhiều. Bạn giải thích?
A. Đó là tác dụng phụ của dapagliflozin, sẽ giảm dần.
B. Đó là dấu hiệu của nhiễm toan ceton.
C. Cần ngừng thuốc.
D. Đó là do ĐTĐ không kiểm soát.

Đáp án: A (SGLT2i gây đái thẩm thấu, làm khát, thường nhẹ)

Câu 371. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 70, UACR 8 mg/g, HA 120/70, HbA1c 7,0%. Bạn dùng metformin. Bệnh nhân có bệnh gan nhiễm mỡ. Metformin có an toàn không?
A. Có.
B. Không, vì gan nhiễm mỡ.
C. Chỉ dùng liều thấp.
D. Chống chỉ định.

Đáp án: A (metformin an toàn ở BN gan nhiễm mỡ, chỉ chống chỉ định khi suy gan nặng)

Câu 372. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 38, UACR 50 mg/g, HA 128/78, HbA1c 7,2%. Bạn dùng metformin 1000 mg, ramipril 5 mg. Bạn muốn thêm SGLT2i. Bệnh nhân có tiền sử ung thư bàng quang đã điều trị triệt để 5 năm trước. Lựa chọn?
A. Dùng dapagliflozin.
B. Dùng empagliflozin.
C. Không dùng SGLT2i (do lo ngại ung thư bàng quang với canagliflozin, nhưng dapagliflozin và empagliflozin chưa có bằng chứng).
D. Cả A và B đều an toàn.

Đáp án: D (chỉ canagliflozin có cảnh báo, các SGLT2i khác an toàn)

Câu 373. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 55, UACR 15 mg/g, HA 130/80, HbA1c 7,4%. Bạn dùng metformin 2000 mg, ramipril 2,5 mg. Bệnh nhân muốn ngừng ramipril vì HA 120/70. Bạn khuyên?
A. Có thể ngừng.
B. Nên tiếp tục vì lợi ích bảo vệ thận.
C. Giảm liều xuống 1,25 mg.
D. Thay bằng amlodipine.

Đáp án: B (RASi có lợi ích bảo vệ thận ngay cả khi HA bình thường, nếu có albumin niệu. Tuy nhiên UACR bình thường, không có chỉ định bắt buộc. Nhưng nhiều chuyên gia khuyến cáo tiếp tục nếu dung nạp.)

Câu 374. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 42, UACR 800 mg/g, HA 145/90, HbA1c 8,9%. Bạn khởi trị metformin, ramipril, dapagliflozin, liraglutide đồng thời. Sau 1 tháng, HA 120/70, HbA1c 7,5%, UACR 400 mg/g. Bạn đánh giá?
A. Đáp ứng tốt, tiếp tục.
B. Cần tăng liều ramipril.
C. Cần thêm finerenone.
D. Cần thay liraglutide bằng insulin.

Đáp án: A (đáp ứng tốt, tiếp tục theo dõi)

Câu 375. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 60, UACR 12 mg/g, HA 118/70, HbA1c 6,7%. Bệnh nhân hỏi về việc dùng thuốc bảo vệ thận. Bạn giải thích rằng các thuốc như SGLT2i và GLP-1 RA có lợi ích, nhưng chi phí cao. Bạn khuyên?
A. Không cần, vì nguy cơ thấp.
B. Có thể cân nhắc nếu có yếu tố nguy cơ (thời gian ĐTĐ lâu, tiền sử gia đình).
C. Bắt buộc dùng.
D. Chỉ dùng khi có biến chứng.

Đáp án: B (cá thể hóa)

Câu 376. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 35, UACR 120 mg/g, HA 130/80, HbA1c 7,5%. Đang dùng metformin 500 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg. Bệnh nhân bị viêm khớp, cần dùng NSAID trong 5 ngày. Bạn khuyên?
A. Dùng ibuprofen, ngừng dapagliflozin tạm thời.
B. Dùng celecoxib, tiếp tục các thuốc.
C. Dùng paracetamol, không dùng NSAID.
D. Ngừng ramipril và dapagliflozin, dùng NSAID.

Đáp án: C (paracetamol an toàn nhất)

Câu 377. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 48, UACR 250 mg/g, HA 125/75, HbA1c 7,1%. Bạn dùng metformin 1000 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg. Bệnh nhân có chỉ định chụp CT cản quang. Bạn ngừng các thuốc. Bao lâu sau chụp có thể dùng lại metformin?
A. 24 giờ.
B. 48 giờ nếu creatinin bình thường.
C. 1 tuần.
D. Ngay sau chụp.

Đáp án: B (48 giờ, sau khi đánh giá lại chức năng thận)

Câu 378. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 25, UACR 600 mg/g, kali 5,2, HA 125/70, HbA1c 7,0%. Bạn dùng insulin, ramipril 2,5 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn muốn thêm finerenone. Cần hạ kali. Biện pháp nào an toàn và hiệu quả nhất?
A. Ngừng dapagliflozin.
B. Dùng furosemide 40 mg/ngày.
C. Dùng calcium polystyrene sulfonate.
D. Hạn chế kali ăn vào.

Đáp án: D (ưu tiên hạn chế kali ăn vào, sau đó có thể dùng lợi tiểu quai)

Câu 379. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 65, UACR 8 mg/g, HA 120/70, HbA1c 6,5%. Bệnh nhân có thai 8 tuần, phát hiện tình cờ. Bạn xử trí các thuốc ĐTĐ?
A. Tiếp tục metformin.
B. Ngừng metformin, dùng insulin.
C. Ngừng tất cả, chỉ chế độ ăn.
D. Dùng glyburide.

Đáp án: B (insulin an toàn nhất trong thai kỳ)

Câu 380. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 55, UACR 30 mg/g, HA 135/85, HbA1c 7,8%. Bạn dùng metformin 1500 mg, ramipril 5 mg. Bạn thêm dapagliflozin. Bệnh nhân hỏi về nguy cơ hạ đường huyết. Bạn trả lời?
A. Rất cao.
B. Thấp, nếu không dùng sulfonylurea hoặc insulin.
C. Trung bình.
D. Không có.

Đáp án: B (SGLT2i ít gây hạ đường huyết đơn độc)

Câu 381. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 40, UACR 450 mg/g, HA 135/80, HbA1c 7,4%. Bạn dùng metformin 1000 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg, finerenone 10 mg. Bệnh nhân bị tăng kali 5,7. Bạn giảm finerenone xuống 5 mg. Sau 2 tuần, kali 5,5. Bước tiếp theo?
A. Ngừng finerenone.
B. Thêm lợi tiểu quai.
C. Giảm ramipril.
D. Giảm dapagliflozin.

Đáp án: B (có thể thêm lợi tiểu quai hoặc dùng thuốc gắn kali)

Câu 382. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 58, UACR 200 mg/g, HA 130/80, HbA1c 7,7%. Bạn dùng metformin 2000 mg, ramipril 5 mg. Bạn thêm liraglutide. Bệnh nhân có tiền sử suy giáp đang dùng levothyroxine. Cần lưu ý gì?
A. Liraglutide làm chậm hấp thu levothyroxine.
B. Không tương tác.
C. Cần tăng liều levothyroxine.
D. Cần giảm liều levothyroxine.

Đáp án: B (không tương tác đáng kể)

Câu 383. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 32, UACR 120 mg/g, HA 125/75, HbA1c 7,3%. Bạn dùng metformin 500 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg. Bệnh nhân có nguy cơ hạ đường huyết do suy thận. Thuốc nào trong phác đồ này ít nguy cơ hạ đường huyết nhất?
A. Metformin.
B. Ramipril.
C. Dapagliflozin.
D. Cả ba.

Đáp án: D (cả ba đều ít hoặc không gây hạ đường huyết)

Câu 384. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 65, UACR 250 mg/g, HA 135/85, HbA1c 7,8%. Bạn dùng metformin 2000 mg, ramipril 2,5 mg. Bạn thêm dapagliflozin. Bệnh nhân hỏi về thời điểm uống thuốc. Bạn khuyên?
A. Uống vào buổi sáng, tránh tối để không ảnh hưởng giấc ngủ do tiểu đêm.
B. Uống vào buổi tối.
C. Uống cùng lúc với metformin.
D. Uống trước bữa ăn.

Đáp án: A (SGLT2i gây đái nhiều, nên uống buổi sáng)

Câu 385. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 28, UACR 800 mg/g, kali 5,8, HA 120/70, HbA1c 7,0%. Bạn dùng insulin, ramipril 2,5 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn đã thử giảm kali ăn vào và dùng furosemide nhưng kali vẫn 5,7. Bạn có thể dùng thuốc gì để gắn kali đường ruột?
A. Calcium polystyrene sulfonate.
B. Sodium polystyrene sulfonate (nguy cơ tăng natri).
C. Patiromer.
D. Tất cả các thuốc trên.

Đáp án: D (có thể dùng, nhưng cần thận trọng)

Câu 386. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 55, UACR 300 mg/g, HA 130/80, HbA1c 7,9%. Bạn dùng metformin, ramipril, dapagliflozin. Bạn thêm liraglutide. Sau 2 tuần, bệnh nhân buồn nôn, nôn. Bạn xử trí?
A. Ngừng liraglutide.
B. Giảm liều liraglutide.
C. Dùng thuốc chống nôn.
D. Chuyển sang dulaglutide.

Đáp án: B (giảm liều và tăng dần)

Câu 387. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 45, UACR 120 mg/g, HA 125/75, HbA1c 6,9%. Bạn dùng metformin 1000 mg, ramipril 10 mg. Bệnh nhân muốn ngừng metformin vì sợ ảnh hưởng thận. Bạn giải thích?
A. Metformin không độc thận.
B. Metformin có thể gây toan lactic.
C. Cần ngừng nếu MLCT <30.
D. Cả A và C.

Đáp án: D (metformin an toàn khi MLCT ≥30)

Câu 388. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 60, UACR 10 mg/g, HA 118/70, HbA1c 6,6%. Bệnh nhân hỏi về chế độ ăn để phòng bệnh thận. Bạn khuyên?
A. Ăn nhiều đạm thực vật, giảm muối.
B. Ăn kiêng protein.
C. Bổ sung kali.
D. Uống nhiều nước.

Đáp án: A (chế độ ăn lành mạnh chung)

Câu 389. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 35, UACR 400 mg/g, HA 135/85, HbA1c 8,1%. Đang dùng metformin 500 mg, gliclazide 60 mg, ramipril 5 mg. Bạn muốn tối ưu hóa, nhưng bệnh nhân không có bảo hiểm, chi phí hạn chế. Lựa chọn ưu tiên?
A. Tăng ramipril lên 10 mg (rẻ).
B. Thêm SGLT2i (đắt).
C. Thay gliclazide bằng GLP-1 RA (đắt).
D. Thêm insulin (rẻ).

Đáp án: A (tăng RASi là can thiệp chi phí thấp, hiệu quả)

Câu 390. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 28, UACR 500 mg/g, kali 4,9, HA 130/80, HbA1c 7,3%. Đang dùng insulin, ramipril 2,5 mg. Bạn không dùng SGLT2i vì BN có nguy cơ nhiễm toan ceton. Bạn có thể thêm finerenone không?
A. Có, nếu kali <5,0.
B. Không, vì MLCT <30.
C. Có, nhưng cần theo dõi sát.
D. Không, vì chưa dùng SGLT2i.

Đáp án: A (finerenone vẫn có thể dùng khi MLCT ≥25)

Câu 391. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 42, UACR 250 mg/g, HA 140/90, HbA1c 8,0%. Bạn dùng metformin 1000 mg, ramipril 5 mg, dapagliflozin 10 mg. Sau 3 tháng, HA 130/80, HbA1c 7,6%, UACR 180 mg/g. Bạn muốn thêm thuốc để cải thiện UACR. Lựa chọn tốt nhất?
A. Tăng ramipril lên 10 mg.
B. Thêm finerenone.
C. Thêm liraglutide.
D. Cả A, B, C đều có thể.

Đáp án: D (tất cả đều có thể, nhưng ưu tiên tăng RASi trước)

Câu 392. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 55, UACR 22 mg/g, HA 125/70, HbA1c 7,2%. Bệnh nhân muốn dùng thuốc để giảm cân. Bạn chọn?
A. Orlistat.
B. Liraglutide 3,0 mg.
C. Phentermine.
D. Metformin.

Đáp án: B (liraglutide liều cao được chỉ định giảm cân)

Câu 393. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 48, UACR 200 mg/g, HA 135/85, HbA1c 7,7%. Bạn dùng metformin 1000 mg, ramipril 5 mg. Bạn thêm dapagliflozin. Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiểu tái phát. Bạn khuyên?
A. Ngừng dapagliflozin.
B. Tiếp tục, điều trị kháng sinh, vệ sinh tốt.
C. Chuyển sang empagliflozin.
D. Giảm liều dapagliflozin.

Đáp án: B (nếu nhiễm trùng nhẹ, có thể xử trí ngoại trú, không cần ngừng)

Câu 394. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 60, UACR 12 mg/g, HA 115/70, HbA1c 6,5%. Bệnh nhân tự ý dùng SGLT2i mua qua mạng. Bạn khuyên?
A. Nên dùng.
B. Không nên tự ý, cần kê đơn và theo dõi.
C. Có thể dùng nếu không có chống chỉ định.
D. Chỉ dùng khi có bệnh thận.

Đáp án: B (thuốc cần kê đơn, theo dõi tác dụng phụ)

Câu 395. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 35, UACR 350 mg/g, kali 4,5, HA 125/70, HbA1c 7,2%. Đang dùng metformin 500 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg, finerenone 10 mg. Bệnh nhân bị chóng mặt, HA 100/60. Bạn giảm thuốc nào trước?
A. Finerenone.
B. Dapagliflozin.
C. Ramipril.
D. Metformin.

Đáp án: C (ramipril là thuốc hạ áp mạnh nhất trong các thuốc này)

Câu 396. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 28, UACR 600 mg/g, kali 5,2, HA 130/80, HbA1c 7,0%. Đang dùng insulin, ramipril 2,5 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn muốn thêm finerenone nhưng kali cao. Bạn dùng furosemide 40 mg. Sau 1 tuần, kali 4,8. Bạn thêm finerenone. Cần theo dõi kali mỗi?
A. 2 tuần.
B. 4 tuần.
C. 1 tháng.
D. 3 tháng.

Đáp án: B (4 tuần)

Câu 397. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 50, UACR 30 mg/g, HA 140/90, HbA1c 7,4%. Bạn dùng metformin 1500 mg, ramipril 2,5 mg. Bạn thêm amlodipine 5 mg để hạ HA. Sau 2 tuần, HA 125/75. Bạn có thể cân nhắc giảm ramipril không?
A. Không.
B. Có, nếu có tác dụng phụ.
C. Có, vì HA đã đạt mục tiêu.
D. Chỉ giảm nếu kali tăng.

Đáp án: B (chỉ giảm nếu có tác dụng phụ)

Câu 398. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 38, UACR 400 mg/g, HA 135/85, HbA1c 8,0%. Bạn dùng metformin 1000 mg, ramipril 5 mg, dapagliflozin 10 mg, liraglutide. Bệnh nhân than phiền tiêm liraglutide đau, muốn chuyển sang thuốc uống. Bạn chọn?
A. Sitagliptin.
B. Gliclazide.
C. Empagliflozin (đã dùng dapagliflozin).
D. Pioglitazone.

Đáp án: A (DPP-4i có thể thay thế, nhưng kém hiệu quả hơn GLP-1 RA về bảo vệ tim thận)

Câu 399. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 65, UACR 15 mg/g, HA 120/70, HbA1c 6,8%. Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao do hút thuốc, rối loạn lipid. Bạn muốn dùng SGLT2i. Bệnh nhân có tiền sử nhiễm toan ceton do nhịn ăn. Bạn có thể dùng SGLT2i không?
A. Có, nếu tuân thủ không nhịn ăn.
B. Không.
C. Dùng liều thấp.
D. Dùng empagliflozin thay dapagliflozin.

Đáp án: B (chống chỉ định nếu có tiền sử nhiễm toan ceton)

Câu 400. Bệnh nhân ĐTĐ type 2, MLCT 42, UACR 300 mg/g, HA 130/80, HbA1c 7,5%. Bạn dùng metformin 1000 mg, ramipril 10 mg, dapagliflozin 10 mg. Bạn thêm finerenone. Tổng số thuốc bảo vệ thận và tim mạch trong phác đồ này là bao nhiêu nhóm chính?
A. 2 (RASi, SGLT2i)
B. 3 (RASi, SGLT2i, MRA)
C. 4 (thêm metformin)
D. 5 (thêm statin)

Đáp án: B (metformin và statin cũng có lợi ích, nhưng chính là RASi, SGLT2i, MRA)