1. Viêm gan B
Bệnh cần tiêm: Viêm gan B
Tên Vắc xin: VGB đơn giá (Mở rộng); Dịch vụ: 1 in 3 vaxcine: Engerix B, Euvax B, Heberbiovac HB
Lịch tiêm:
- Tiêm 1 mũi (liều sơ sinh) trong vòng 24 giờ sau sinh;
- Lịch tiêm thông thường 3 mũi:
- lần đầu tiên
- 1 tháng sau mũi một
- 5 tháng sau mũi 2
- Lịch tiêm nhanh 4 mũi
- lần tiêm đầu tiên
- 1 tháng sau mũi một
- 1 tháng sau mũi 2
- 10 tháng sau mũi 3
Lịch tiêm này dùng trong các vắc xin phối hợp có thành phần vắc xin viêm gan B, trẻ có mẹ nhiễm virus viêm gan B, người mới tiếp xúc với nguồn bệnh, người di trú hoặc không thể tuân thủ phác đồ thông thường
Liều tiêm:
- Engerix B:
+ Trẻ 0-19 tuổi: 10 mcg/0.5 ml
+ Người từ 20 tuổi: 20 mcg/1ml
- Euvax B:
+ Trẻ 0-15 tuổi: 10 mcg/0.5 ml
+ Người từ 16 tuổi: 20 mcg/1ml
- Heberbiovac HB:
+ Trẻ em từ 0-10 tuổi: 10 mcg/0.5ml
+ Trên 10 tuổi: 20 mcg/1ml
Các phản ứng sau tiêm thường gặp:
- Tại chỗ tiêm: đau, sưng nhẹ
- Toàn thân: sốt nhẹ, trẻ quấy khóc.
- Các triệu chứng thường hết sau vài giờ đến 1-2 ngày.
2. Lao
Tên vắc xin: BCG
Lịch tiêm:
Cho trẻ sơ sinh
1 mũi duy nhất
Tiêm càng sớm càng tốt trong tháng đầu tiên sau sinh khi trẻ có cân nặng trên 2000 gram.
Liều dùng:
0,1ml (tương đương 0,05 mg BCG)
Đường dùng:
tiêm trong da, mặt ngoài phía trên cánh tay hoặc vai trái
Phản ứng thường gặp
- Tại chỗ tiêm: đau, sưng, nóng
- Toàn thân: trẻ sốt nhẹ, quấy khóc, bú kém, thường hết sau một vài ngày
- Thông thường sau khi tiêm BCG, xuất hiện một nốt nhỏ tại chỗ tiêm và biến mất sau 30 phút. Khoảng 2 tuần xuất hiện một vết loét đỏ có kích thước nhỏ, sau 2 tuần vết loét tự lành và để lại sẹo khoảng 5mm
- Khi nào cần tái khám ngay: Nếu xuất hiện hạch cổ, hạch nách, hạch dưới xương đòn trái, nốt mủ quá to tại chỗ tiêm (đường kính trên 1cm) cần đến cơ sở y tế khám lại ngay.
3. Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt, Hib, Viêm gan B.
Tên vắc xin:
Có thể là 1 trong 2 tên sau: Infanrix Hexa; Hexaxim (6 trong 1)
Đối tượng:
Cho trẻ từ 2 tháng tuổi (có thể tiêm sớm lúc 6 tuần tuổi) đến 24 tháng tuổi
Lịch tiêm 4 mũi:
- Mũi 1,2,3: khi trẻ 2,3,4 tháng tuổi hoặc 2,4,6 tháng tuổi
- Mũi 4: Khi trẻ 16 -18 tháng tuổi.
Liều dùng:
0.5ml
Đường dùng:
tiêm bắp.
Phản ứng sau tiêm:
- Tại chỗ tiêm: sưng đỏ, đau từ 1-3 ngày. Có thể nổi cục cứng, sau khoảng 1-3 tuần sẽ tự khởi.
- Toàn thân: trẻ có thể sốt, quấy khóc, nôn, tiêu chảy, bú kém.
4. Bạch hầu, ho gà, uốn ván, Bại liệt, Hib
Tên vắc xin:
Pentaxim (5 trong 1)
Đối tượng:
Cho trẻ từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi.
Lịch tiêm 4 mũi:
- Mũi 1,2,3: khi trẻ 2,3,4 tháng tuổi hoặc 2,4,6 tháng tuổi
- Mũi 4: Khi trẻ 16 -18 tháng tuổi.
Liều dùng:
0.5ml
Đường dùng:
tiêm bắp.
Phản ứng sau tiêm:
- Tại chỗ: nốt quầng đỏ, nốt cứng lớn hơn 2 cm. Các triệu chứng trên thường gặp trong 58h sau tiêm và có thể kéo dài 48 – 72h.
- Toàn thân: trẻ có thể sốt, quấy khóc, tiêu chảy, nôn, chán ăn, buồn ngủ, phát ban.
- Các mũi tiêm sau, trẻ thường có phản ứng sau tiêm mạnh hơn so với những lần tiêm trước do đã có miễn dịch trước đó như sốt nhiều hơn, tại chỗ tiêm có thể đỏ, sưng nhiều hơn hoặc lan ra toàn bộ tay chân bên tiêm, thường tự khỏi trong vòng 3-5 ngày.
5. Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt:
Tên vắc xin:
Tetraxim (4 trong 1).
Lịch tiêm:
- Cho trẻ từ 2 tháng đến dưới 7 tuổi:
+ Lịch tiêm 5 mũi:
Mũi 1, 2, 3: khi trẻ 2,3,4 tháng tưởi hoặc 2, 4, 6 tháng tuổi.
Mũi 4: Khi trẻ 16-18 tháng tuổi
Mũi 5: từ 4- 6 tuổi
Nếu trẻ từ 7 tuổi đến 13 tuổi mà chưa tiêm đủ 4 liều cơ bản bạch hầu – ho gà – uốn ván (chọn vắc xin phù hợp với độ tuổi)
+ Lịch tiêm 3 liều:
- Mũi 1: lần đầu tiên
- Mũi 2: một tháng sau mũi 1
- Mũi 3: 6 tháng sau mũi 2
Liều dùng:
0.5 ml
Đường dùng:
tiêm bắp
Phản ứng sau tiêm:
- Tại chỗ: đỏ, sưng (có thể hơn 5 cm) hoặc lan ra toàn bộ chi bên tiêm. Xảy ra trong vòng 24 – 72h sau khi tiêm vắc xin và tự khỏi trong vòng 3-5 ngày.
- Toàn thân: sốt, tiêu chảy, kém ăn, quấy khóc
6. Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván
Có thể là 1 trong 2 tên sau: Adacel, Boostrix
Cho trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn đã tiêm lịch cơ bản bạch hầu – ho gà – uốn ván:
Lịch tiêm: 1 mũi
Tiêm nhắc 1 mũi mỗi 10 năm hoặc tiêm nhắc theo độ tuổi khuyến cáo
Cho trẻ từ 7 tuổi trở lên và người lớn chưa tiêm đủ lịch cơ bản bạch hầu – ho gà – uốn ván:
Lịch tiêm 3 mũi:
- Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên
- Mũi 2: Một tháng sau mũi 1
- Mũi 3: Sáu tháng sau mũi 2
Tiêm nhắc một mũi mỗi 10 năm hoặc tiêm nhắc theo độ tuổi khuyến cáo
Liều dùng: 0,5ml
Đường dùng: tiêm bắp
Adacel: không tiêm cho người trên 64 tuổi
Boostrix, Adacel: có thể tiêm cho phụ nữ đang mang thai vào 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ
Phản ứng thường gặp:
Tại chỗ tiêm: đau, sưng, đỏ
Toàn thân: sốt, mệt mỏi, đau đầu, rối loạn tiêu hóa
7. Bạch hầu, Uốn ván
Tên vắc xin: Td
Cho trẻ từ 7 tuổi trở lên và người lớn đã tiêm lịch cơ bản bạch hầu – uốn ván:
Lịch tiêm: 1 mũi
Tiêm nhắc một mũi mỗi 10 năm hoặc tiêm nhắc theo độ tuổi khuyến cáo
Cho trẻ từ 7 tuổi trở lên và người lớn chưa tiêm lịch cơ bản bạch hầu – uốn ván:
Lịch tiêm 3 mũi:
Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên
Mũi 2: Một tháng sau mũi 1
Mũi 3: Sáu tháng sau mũi 2
Tiêm nhắc một mũi mỗi 10 năm hoặc tiêm nhắc theo độ tuổi khuyến cáo
Liều dùng: 0,5ml
Đường dùng: Tiêm bắp sâu
Phản ứng thường gặp:
Tại chỗ tiêm: đau, quăng đỏ, sưng nhẹ
Sốt nhẹ 38°C – 39°C, đau cơ cánh tay, đau đầu
Các triệu chứng nhẹ và thường tự khỏi sau vài ngày
8. Viêm màng não, viêm phổi và các bệnh khác do Haemophilus influenzae type b (Hib)
Tên vắc xin: QuimiHib
Trẻ từ 2 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi:
- Mũi 1: lúc 2 tháng tuổi
- Mũi 2: 2 tháng sau mũi một
- Mũi 3: 2 tháng sau mũi hai
Một mũi tiêm nhắc khi 15-18 tháng, cách mũi ba tối thiểu 6 tháng
Khi trẻ từ 12 tháng tuổi: tiêm 1 mũi duy nhất
Không tiêm vắc xin này khi trẻ trên 15 tuổi
Liều dùng: 0,5 ml
Đường dùng: tiêm bắp
Phản ứng thường gặp:
- Tại chỗ tiêm: sưng, đau, đỏ và có thể ngứa tại vị trí tiêm
- Toàn thân: sốt nhẹ, quấy khóc, biếng ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy
- Các triệu chứng thường nhẹ và tự khỏi trong 1 – 3 ngày
9. Bệnh tiêu chảy do Rota virus
Có thể là 1 trong 3 tên sau: Rotarix, Rotateq, Rotavin M1
Rotarix:
- cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến trước 24 tuần tuổi
- Lịch uống 2 liều liên tiếp cách nhau tối thiểu 4 tuần
- Liều dùng: 1,5 ml
Rotateq:
- cho trẻ từ 7,5 tuần tuổi đến trước 32 tuần tuổi
- Liều uống đầu tiên khi trẻ 7,5 – 12 tuần tuổi
- Lịch uống 3 liều liên tiếp cách nhau tối thiểu 4 tuần
- Liều dùng: 2 ml
Rotavin M1:
- cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến trước 6 tháng tuổi
- Lịch uống 2 liều liên tiếp cách nhau tối thiểu 4 tuần
- Liều dùng: 2 ml
Phản ứng thường gặp:
- Toàn thân: rối loạn tiêu hóa và thường tự khỏi sau vài ngày
- Nếu đi ngoài phân nước nhiều lần, nôn nhiều, có dấu hiệu mất nước nên khám lại ngay tại cơ sở y tế
10. Bệnh do phế cầu (viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai giữa)
Có thể là 1 trong 2 tên sau: Synflorix, Prevenar 13
Synflorix: Cho trẻ từ 2 tháng tuổi (có thể tiêm sớm lúc 6 tuần tuổi) đến 5 tuổi
· Lịch tiêm 4 mũi cho trẻ từ 2 – 6 tháng tuổi:
o 3 mũi tiêm cơ bản cách nhau tối thiểu 1 tháng
o Mũi 4: 6 tháng sau mũi ba (nếu trên 1 tuổi, mũi 4 có thể cách mũi 3 là hai tháng)
· Lịch tiêm 3 mũi cho trẻ từ 7 – 11 tháng tuổi:
o 2 mũi cơ bản cách nhau ít nhất 1 tháng
o Mũi 3: 6 tháng sau mũi 2 (nếu trên 1 tuổi, mũi 3 có thể cách mũi 2 là hai tháng)
· Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi:
o Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
o Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất hai tháng
· Liều dùng: 0,5ml
· Đường dùng: tiêm bắp
· Không tiêm vắc xin này khi trẻ trên 5 tuổi
Prevenar 13: Cho trẻ em từ 2 tháng tuổi (có thể tiêm sớm lúc 6 tuần tuổi) và người lớn
· Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 6 tháng tuổi:
o 3 mũi tiêm cơ bản cách nhau tối thiểu 1 tháng
o Mũi 4: 8 tháng sau mũi ba (nếu trên 1 tuổi, mũi 4 có thể cách mũi 3 là hai tháng)
· Trẻ em từ 7 tháng tuổi đến 11 tháng tuổi:
o 2 mũi tiêm cơ bản cách nhau tối thiểu 1 tháng
o Mũi 3: 6 tháng sau mũi 2 (nếu trên 1 tuổi, mũi 3 có thể cách mũi 2 là hai tháng)
· Trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 23 tháng tuổi:
o 2 mũi tiêm cách nhau tối thiểu 2 tháng
· Trẻ em từ 2 tuổi trở lên và người lớn: tiêm 1 mũi duy nhất
· Liều dùng: 0,5ml
· Đường dùng: tiêm bắp
Phản ứng thường gặp
Synflorix:
· Tại chỗ tiêm: sưng, đau, đỏ
· Toàn thân: trẻ có thể sốt trên 38°C, ăn uống kém, bị kích thích, quấy khóc
Prevenar 13:
· Tại chỗ tiêm: ban đỏ, chai cứng, sưng đau, tăng nhạy cảm tại chỗ tiêm
· Toàn thân: sốt, đau đầu, buồn ngủ, giảm cảm giác thèm ăn, nôn mửa, tiêu chảy
11. Bệnh cúm
Có thể là 1 trong 4 tên sau: Vaxigrip Tetra, GCFLU Quadrivalent, Influvac Tetra, IVACFLU-S
- Vaxigrip Tetra, GCFLU Quadrivalent, Influvac Tetra: cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn
- Trẻ từ 6 tháng tuổi đến dưới 9 tuổi chưa từng tiêm ngừa cúm: 2 mũi cách nhau ít nhất 1 tháng và tiêm nhắc 01 mũi hàng năm
- Trẻ từ 6 tháng tuổi đến dưới 9 tuổi đã được tiêm ngừa cúm, trẻ từ 9 tuổi và người lớn: tiêm 1 mũi và tiêm nhắc 01 mũi hàng năm
- Liều dùng: 0,5 ml
- Đường dùng: tiêm bắp
Có thể tiêm vắc xin Vaxigrip tetra / Influvac tetra / GCFLU Quadrivalent cho phụ nữ có thai (tốt nhất là 3 tháng giữa và cuối của thai kỳ)
IVACFLU-S
- Cho người từ 18 đến 60 tuổi:
- Lịch tiêm: 01 mũi và tiêm nhắc 01 mũi hàng năm
- Liều dùng: 0,5 ml
- Đường dùng: tiêm bắp
Phản ứng thường gặp:
- Tại chỗ tiêm: đau, đỏ, sưng
- Toàn thân: đau đầu, sốt, mệt mỏi
12. Bệnh Sởi
Tên vắc xin: Mvvac
Trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên
- Lịch tiêm: 1 mũi. Nên tiêm nhắc vắc xin phối hợp có thành phần sởi.
- Liều dùng: 0,5ml
- Đường dùng: tiêm dưới da
Phản ứng thường gặp:
- Tại chỗ tiêm: đau, sưng, đỏ
- Toàn thân: sốt, ban, ho, sổ mũi
13. Bệnh Sởi – Quai bị – Rubella
Có thể chọn 1 trong 3 loại vắc xin sau: MMR II, Sởi-Quai bị-Rubella (Ấn Độ), PRIORIX
MMR II: Cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn (Có thể tiêm cho trẻ từ 9 đến dưới 12 tháng tuổi)
· Lịch tiêm cho trẻ từ 9 < 12 tháng tuổi:
o Mũi 1: Lần đầu tiên tiêm trong độ tuổi (từ lúc 9 tháng)
o Mũi 2: 03 tháng sau mũi 1
o Khuyến cáo Mũi 3: 3 năm sau mũi 2 hoặc lúc trẻ 4 - 6 tuổi
· Lịch tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 7 tuổi:
o Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên và phải cách mũi sởi đơn trước đó ít nhất 1 tháng
o Mũi 2: 3 năm sau mũi 1 hoặc lúc trẻ 4 - 6 tuổi
o Nếu trẻ chưa được tiêm mũi sởi trước đó thì tiêm 2 mũi cách nhau 3 tháng
· Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 7 tuổi và người lớn:
o Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên
o Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất một tháng
· Phụ nữ nên hoàn tất lịch tiêm trước khi có thai ít nhất 3 tháng
· Liều dùng: 0,5ml
· Đường dùng: tiêm dưới da, nên tiêm mặt ngoài phía trên cánh tay
Vắc xin Sởi-Quai bị-Rubella (Ấn Độ):
· Chỉ định cho trẻ từ 12 tháng tuổi đến 10 tuổi
PRIORIX: Trẻ từ tròn 9 tháng tuổi và người lớn
· Trẻ từ tròn 9 tháng tuổi đến < 12 tháng tuổi:
o Tiêm vắc xin có thành phần sởi:
§ Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi (từ lúc 9 tháng)
§ Mũi 2: 03 tháng sau mũi 1
§ Khuyến cáo Mũi 3: 3 năm sau mũi 2 hoặc lúc trẻ 4 - 6 tuổi
· Trẻ từ tròn 12 tháng tuổi đến < 7 tuổi:
o Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên
o Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất một tháng (hoặc lúc trẻ 4 - 6 tuổi)
· Trẻ từ tròn 7 tuổi và người lớn:
o Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên
o Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất một tháng
· Phụ nữ nên hoàn tất lịch tiêm trước khi có thai ít nhất 3 tháng
· Liều dùng: 0,5ml
· Đường dùng: tiêm dưới da hoặc tiêm bắp
Phản ứng thường gặp:
- Tại chỗ tiêm: đau tại chỗ tiêm
- Toàn thân: sốt, mề đay, phát ban nhẹ, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
14. Thủy đậu
Có thể là 1 trong 3 tên sau: Varivax, Varicella, Varilrix
Đối với Varivax, Varicella: Cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn chưa từng mắc bệnh
· Lịch tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi đến 12 tuổi:
o Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
o Khuyến cáo mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 3 tháng
· Lịch tiêm cho trẻ từ 13 tuổi và người lớn:
o Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
o Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 1 tháng
· Liều dùng: 0,5ml
· Đường dùng: tiêm dưới da, nên tiêm mặt ngoài phía trên cánh tay
Đối với Varilrix: cho trẻ từ 9 tháng tuổi và người lớn chưa từng mắc bệnh
· Trẻ từ 9 tháng đến 12 tuổi: 2 mũi
o Mũi 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi
o Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 3 tháng
· Trẻ từ 13 tuổi trở lên và người lớn: 2 mũi
o Tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 1 tháng (không tiêm trước 4 tuần)
· Liều dùng: 0,5 ml
· Đường dùng: tiêm dưới da ở vùng cơ delta hoặc vùng mặt ngoài đùi
Lưu ý: Phụ nữ nên hoàn tất lịch tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu trước khi có thai tốt nhất 3 tháng.
Phản ứng thường gặp:
· Tại chỗ tiêm: phát ban dạng thủy đậu, đau, đỏ, sưng
· Toàn thân: sốt
Thận trọng: tránh dùng chế phẩm chứa salicylate (thuốc aspirin hoặc các chế phẩm bôi, dán giảm đau) trong ít nhất 6 tuần sau tiêm.
15. Viêm não Nhật Bản
Có thể là 1 trong 3 tên sau: Jevax, Imojev, Jeev
JEVAX: cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn
· Lịch tiêm 3 mũi:
o Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
o Mũi 2: một đến hai tuần sau mũi 1
o Mũi 3: một năm sau mũi 2
· Tiêm nhắc một mũi mỗi 3 năm
· Liều dùng:
o Trẻ từ 12 tháng tuổi đến ≤ 36 tháng tuổi: 0,5ml
o Trẻ trên 36 tháng và người lớn: 1ml
· Đường dùng: tiêm dưới da, nên tiêm mặt ngoài phía trên cánh tay
IMOJEV: cho trẻ từ 9 tháng tuổi và người lớn
· Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 9 tháng tuổi đến 18 tuổi: tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 1 năm
· Lịch tiêm cho người trên 18 tuổi: tiêm một liều duy nhất
· Liều dùng: 0,5ml
· Đường dùng: tiêm dưới da
JEEV: cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn đến 49 tuổi
· Lịch tiêm cho trẻ từ 1 tuổi đến tròn 3 tuổi:
o 2 mũi cơ bản:
§ Mũi 1: lần đầu tiên tiêm
§ Mũi 2: cách ít nhất 1 tháng sau mũi 1
o 3 mũi nhắc:
§ Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 1 năm
§ Mũi 4: cách mũi 3 ít nhất 3 năm hoặc khi trẻ từ 5 - 6 tuổi (theo khuyến cáo của Đài Loan/Hàn Quốc)
§ Mũi 5: cách mũi 4 ít nhất 6 năm (theo khuyến cáo của Hàn Quốc)
· Lịch tiêm cho người trên 3 tuổi đến 49 tuổi:
o 2 mũi cơ bản:
§ Mũi 1: lần đầu tiên tiêm
§ Mũi 2: cách ít nhất 1 tháng sau mũi 1
o 2 mũi nhắc:
§ Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 1 năm
§ Mũi 4: cách mũi 3 ít nhất 10 năm (theo khuyến cáo của châu Âu)
· Liều dùng:
o Trẻ từ 12 tháng đến tròn 36 tháng tuổi: 3mcg/0,5 ml
o Trẻ từ trên 36 tháng và người lớn đến 49 tuổi: 6mcg/0,5 ml
· Đường dùng: tiêm bắp
Phản ứng thường gặp
Jevax:
· Tại chỗ tiêm: đau, sưng, đỏ
· Toàn thân: mệt mỏi, đau đầu, sốt
Imojev:
· Tại chỗ tiêm: đau, đỏ, sưng tại vị trí tiêm là triệu chứng thường gặp
· Toàn thân: sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, cáu kỉnh, mất cảm giác thèm ăn, nôn
JEEV:
Trẻ em:
· Phản ứng tại chỗ: đau, nhạy cảm, đau, sưng, đỏ tại chỗ tiêm
· Phản ứng toàn thân: sốt, giảm sự thèm ăn, buồn ngủ, ban đỏ
Người lớn:
· Phản ứng tại chỗ: đau, sưng, ngứa tại chỗ tiêm
· Phản ứng toàn thân: sốt, nhức đầu
16. Viêm gan A
Có thể là 1 trong 2 tên sau: Avaxim, Havax
Cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn
· Lịch tiêm: 2 mũi cách nhau ít nhất 6 – 12 tháng
· Liều dùng:
o Avaxim: Trẻ em từ 12 tháng tuổi – 15 tuổi: Avaxim 80U 0,5ml
o Havax: Trẻ em từ 24 tháng tuổi - dưới 18 tuổi: Havax 0,5ml
o Người lớn từ 18 tuổi trở lên: Havax 1ml
· Đường dùng: tiêm bắp
Phản ứng thường gặp:
· Tại chỗ tiêm: có thể sưng, quăng đỏ từ 1-2 ngày
17. Viêm gan A + B
Twinrix
Cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn
· Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 12 tháng – 15 tuổi:
o Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
o Mũi 2: sáu tháng sau mũi 1
· Lịch tiêm 3 mũi cho người từ 16 tuổi trở lên:
o Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
o Mũi 2: một tháng sau mũi 1
o Mũi 3: sáu tháng sau mũi 2
· Liều dùng: 1 ml
· Đường dùng: tiêm bắp
Phản ứng thường gặp:
· Tại chỗ tiêm: đau, sưng, đỏ
· Toàn thân: đau đầu, khó chịu
18. Viêm màng não do não mô cầu B+C
VA-Mengoc-BC
Cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn đến 45 tuổi
· Lịch tiêm: 2 mũi cách nhau ít nhất 45 ngày
· Liều dùng: 0,5 ml
· Đường dùng: tiêm bắp sâu
Phản ứng thường gặp:
· Tại chỗ tiêm: sưng đau, có thể tạo cục cứng, sau khoảng 72 giờ sẽ tự khỏi
· Toàn thân: sốt nhẹ
19. Viêm màng não do não mô cầu A, C, Y và W135
Menactra
Cho trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn đến 55 tuổi
· Lịch tiêm:
o Trẻ từ 9 tháng đến dưới 24 tháng tuổi: tiêm 2 liều cách nhau ít nhất 3 tháng
o Trẻ em từ 2 tuổi và người lớn đến 55 tuổi: tiêm một liều
o Có thể tiêm một liều nhắc lại cho người từ 15 tuổi đến 55 tuổi nếu tiếp tục có nguy cơ mắc bệnh. Mũi tiêm nhắc cách mũi tiêm trước ít nhất 4 năm.
· Liều dùng: 0,5ml
· Đường dùng: tiêm bắp
Phản ứng thường gặp:
· Tại chỗ tiêm: đau – sưng – đỏ tại vị trí tiêm
· Toàn thân: ngủ gà, cáu kỉnh, nhức đầu, mệt mỏi, tiêu chảy, chán ăn. Các triệu chứng thường nhẹ và thoáng qua.
20. Vắc xin ngừa các bệnh do vi rút HPV
Gardasil
Cho nữ giới từ 9 – 26 tuổi
· Lịch tiêm 3 mũi:
o Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
o Mũi 2: 2 tháng sau mũi 1
o Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 4 tháng
· Khi cần điều chỉnh lịch tiêm thì mũi 2 phải cách mũi 1 ít nhất một tháng và mũi 3 phải cách mũi 2 ít nhất ba tháng.
Gardasil 9
Người (nam và nữ) từ 9 tuổi đến 14 tuổi tại thời điểm tiêm lần đầu tiên:
· Phác đồ 2 mũi:
o Mũi 1: lần đầu tiên trong độ tuổi
o Mũi 2: cách mũi 1 từ 6 – 12 tháng
· Phác đồ 3 mũi:
o Mũi 1: lần đầu tiên trong độ tuổi
o Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng
o Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 4 tháng
Người (nam và nữ) từ 15 tuổi đến 26 tuổi tại thời điểm tiêm lần đầu tiên:
· Phác đồ 3 mũi:
o Mũi 1: lần đầu tiên trong độ tuổi
o Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng
o Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 4 tháng
Khi cần điều chỉnh lịch tiêm thì mũi 2 phải cách mũi 1 ít nhất 1 tháng và mũi 3 phải cách mũi 2 ít nhất 3 tháng.
· Liều dùng: 0,5ml
Phản ứng thường gặp:
· Tại chỗ tiêm: có thể ban đỏ, sưng, đau, ngứa
· Toàn thân: sốt, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn
21. Uốn ván VAT
Cho trẻ em và người lớn
· Lịch tiêm cơ bản 3 mũi:
o Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
o Mũi 2: 1 tháng sau mũi một
o Mũi 3: 6 tháng sau mũi hai
· Tiêm nhắc mỗi 5 – 10 năm
Lịch tiêm cho phụ nữ có thai (theo thông tư 38/2017/TT-BYT)
1. Đối với người chưa tiêm hoặc không rõ tiền sử hoặc chưa tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:
o Lần 1: tiêm sớm khi có thai lần đầu
o Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1
o Lần 3: ít nhất 6 tháng sau lần 2 hoặc kỳ thai lần sau
o Lần 4: ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc kỳ thai lần sau
o Lần 5: ít nhất 1 năm sau lần 4 hoặc kỳ thai lần sau
2. Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:
o Lần 1: tiêm sớm khi có thai lần đầu
o Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1
o Lần 3: ít nhất 1 năm sau lần 2
3. Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại:
o Lần 1: tiêm sớm khi có thai lần đầu
o Lần 2: ít nhất 1 năm sau lần 1
· Mũi tiêm trong lúc mang thai cần phải hoàn thành trước ngày dự sinh ít nhất 1 tháng
· Liều dùng: 0,5 ml
· Đường dùng: tiêm bắp sâu
Lưu ý khi đã phơi nhiễm bệnh uốn ván: tiêm huyết thanh kháng uốn ván khi cần và tiếp tục tiêm chủng đủ phác đồ.
Phản ứng thường gặp:
· Tại chỗ tiêm: đau, quăng đỏ, nốt cứng hay sưng xuất hiện trong vòng 48 giờ sau khi tiêm và kéo dài trong 1-2 ngày
· Toàn thân: sốt, khó chịu thoáng qua
Cảnh báo: Khi khách hàng bị vết thương hoặc có nguy cơ bị uốn ván, đến ngay cơ sở y tế để được tiêm vắc xin và globulin miễn dịch (nếu cần).
22. Thương hàn
Có thể là 1 trong 2 tên sau: Typhim VI, Typhoid VI
Cho trẻ trên 2 tuổi và người lớn
- Lịch tiêm: 1 mũi
- Liều dùng: 0,5ml
- Đường dùng: tiêm bắp hoặc dưới da
- Tiêm nhắc: mỗi 3 năm nếu có nguy cơ nhiễm bệnh
Phản ứng thường gặp:
- Tại chỗ tiêm: đau, sưng, quăng đỏ
- Toàn thân: sốt, đau đầu, đau khớp
--------------------------------------------------------------------------------
23. Tả
mORCVAX
Cho trẻ từ 2 tuổi và người lớn
- Lịch cơ bản: 2 liều uống cách nhau 14 ngày
- Lịch nhắc lại: trước mỗi mùa dịch tả, 2 liều uống cách nhau 14 ngày
- Liều dùng: 1,5ml
Phản ứng thường gặp:
- Thường gặp: Sau khi uống vắc xin, có cảm giác buồn nôn, nôn
- Hiếm gặp: đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, sốt
- Các triệu chứng thường tự khỏi không cần điều trị
24. Bệnh dại
Có thể là 1 trong 2 tên sau: Verorab, Abhayrab
Cho trẻ em và người lớn
· Lịch tiêm dự phòng:
o Đường tiêm bắp (liều dùng 0,5 ml) hoặc đường tiêm trong da (liều dùng 0,1 ml)
o Ba mũi cơ bản: tiêm vào các ngày 0 – 7 – 21/28
· Lịch tiêm sau phơi nhiễm:
o Với người đã tiêm dự phòng:
§ Đường tiêm bắp (liều dùng 0,5 ml) hoặc đường tiêm trong da (liều dùng 0,1 ml)
§ Lịch tiêm 2 mũi vào các ngày 0 – 3
o Với người chưa tiêm dự phòng (đường tiêm bắp):
§ Lịch tiêm 5 mũi vào các ngày 0 – 3 – 7 – 14 – 28
§ Liều dùng: 0,5 ml
o Với người chưa tiêm dự phòng (đường tiêm trong da):
§ Liều dùng: 2 mũi tiêm trong da, mỗi mũi 0,1 ml tại 2 vị trí khác nhau
§ Lịch tiêm: 2 mũi/1 lần x 4 lần vào các ngày 0 – 3 – 7 – 28
Phản ứng thường gặp:
· Tại chỗ tiêm: đau, quăng đỏ, sưng, ngứa và nốt cứng
· Toàn thân: sốt, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi
Lưu ý: Khi có phơi nhiễm (bị súc vật liếm, cào, cắn, …) phải sơ cứu và rửa sạch vết thương với thật nhiều nước và xà phòng. Sau đó rửa lại thật kỹ bằng nước sạch. Tiếp tục rửa vết thương bằng cồn IOD. Đưa bệnh nhân tới trung tâm tiêm chủng. Tùy vào mức độ tiếp xúc mà bác sĩ có thể chỉ định tiêm thêm globulin miễn dịch.
Nên tiêm thêm vắc xin uốn ván ở tất cả các trường hợp có phơi nhiễm.
25. Vắc xin phòng bệnh Covid
COVID-19 vaccine AstraZeneca
Cho người từ 18 tuổi trở lên
· Lịch tiêm:
o Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
o Mũi 2: cách mũi 1 từ 4 – 12 tuần
o Mũi 3 bổ sung: cách mũi 2 ít nhất 4 tuần (ưu tiên người suy giảm miễn dịch...)
o Mũi nhắc lại: cách mũi cơ bản cuối cùng hoặc mũi bổ sung ít nhất 3 đến 6 tháng
Phản ứng thường gặp:
· Tại chỗ tiêm: đau, sưng và đỏ
· Toàn thân: đau đầu, buồn nôn, đau cơ, đau khớp, ngứa, mệt mỏi, bồn chồn, sốt, ớn lạnh