1. Bệnh nhân này có COPD không?
a. Bệnh sử:
- Tiếp xúc không khí độc hại thường xuyên?
- Nam, >40 tuổi?
- Tiền căn bệnh: hen phế quản, viêm phế quản co thắt, nhiễm trùng hô hấp tái đị tái lại, di chứng lao phổi
- Ho khan, ho đàm kéo dài , hầu hết các ngày? (loại trừ ho này do lao, giãn phế quản)
- Khó thở, chủ yếu khi thở ra, lúc đầu thì khó thở khi gắng sức, nhưng về sau thì trở nên tăng khó thở hơn. Các mô tả: “phải gắng sức để thở”, “khó thở, nặng ngực”, “cảm giâ c thiếu không khí, hụt hơi” hôặc “thở hổn hển”, thở khò khè.
b. Khám:
- Giai đoạn sớm: không có bất thường
- Giai đoạn nặng lên: rì rào phế nang giảm, ran rít, ran ngáy
- Giai đoạn muộn: suy hô hấp mạn tính "tím môi, tím đầu chi, thở nhanh, co kéo, suy tim phải"
| Câu hỏi | Chọn câu trả lời | |
|---|---|---|
| 1 | Ông/bà có ho vài lần trong ngày ở hầu hết các ngày | Có Không |
| 2 | Ông/bà có khạc đờm ở hầu hết các ngày | Có Không |
| 3 | Ông/bà có dễ bị khó thở hơn những người cùng tuổi | Có Không |
| 4 | Ông/bà có trên 40 tuổi | Có Không |
| 5 | Ông/bà vẫn còn hút thuốc lá hoặc đã từng hút thuốc lá | Có Không |
Nếu có từ 3 câu trả lời có=> giới thiệu đến cơ sở có máy đo chức năng hô hấp.
c. Đo chức năng hô hấp:
- Yêu cầu: BN ngưng thuốc dãn phế quản 4-6h đối với loại tác dụng ngắn (SAMA+SABA), ngưng thuốc dãn phế quản tác dụng dài 12-24h.
- Chẩn đoán xác định khi: thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn sau test đáp ứng thuốc dãn phế quản: FEV1/FVC <70%
+ Thông thường bệnh nhân BPTNMT sẽ không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với test đáp ứng với thuốc giãn phế quản (chỉ số FEV1 tăng < 12% và hoặc < 200ml)
+ Lưu ý: test đáp ứng với thuốc dãn phế quản dương tính cũng không loại trừ để chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính sang chẩn đoán hen phế quản.
1. XQ ngực: thực hiện trước khi đo chức năng hô hấp để loại trừ các bệnh hô hấp lây nhiễm như lao, viêm phổi, cũng như phát hiện các bệnh về phổi, các đặc điểm điển hình của COPD, ở giai đoạn sớm XQ không phát hiện bất thường cũng là điều bình thường.
2. CLVT: phát hiện các bệnh đồng mắc với COPD như khối u,...
3. Điện tâm đồ: Ở giai đoạn muộn có thể thấy dấu hiệu tăng áp lực động mạch phổi và dày nhĩ phải
" P cao nhọn đối xứng (>2.5 mm), trục phải (>110 độ), dày thất phải (R/S ở V6 <1) "
4. Siêu âm tim: tăng áp động mạch phổi.
5. KMĐM: ở tất cả bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp hoặc suy tim phải để đánh giá mức độ và phân loại suy hô hấp -> hỗ trợ thở oxy kéo dài hoặc thở máy không xâm lấn tại nhà.
d. Chẩn đoán phân biệt:
- Lao phổi: ho (khan/đờm), sốt nhẹ về chiều, sụt cân; XQ: có dấu hiệu tổn thương ở đỉnh phổi. Xét nghiệm đờm hoặc dịch rửa phế quản: nhuộm huỳnh quang thấy trực khuẩn kháng toan-cồn, hoặc Xpert MTB/RIF có vi khuẩn lao, hoặc thấy trực khuẩn lao khi nuôi cấy trên môi trường lỏng MGIT.
- Giãn phế quản: ho khạc đờm tái đi tái lại, đờm đục hoặc đờm mủ nhiều, nghe phổi có ran nổ, ran ẩm khu trú vùng tổn thương. Chụp cắt lớp vi tính ngực độ phân giải cao: thấy hình ảnh giãn phế quản.
- Suy tim ứ huyết: tiền sử tăng huyết áp, bệnh lý van tim; X-quang phổi: bóng tim to, có thể có dấu hiệu phù phổi, đo chức năng hô hấp: rối loạn thông khí hạn chế, không có tắc nghẽn, xét nghiệm pro-BNP tăng, suy tim có giảm chức năng tâm thu thất trái.
- Viêm toàn tiểu phế quản lan tỏa (hội chứng xoang phế quản): gặp ở cả 2 giới, hầu hết nam giới không hút thuốc, có viêm mũi xoang mạn tính. X-quang phổi và chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao: nhiều nốt mờ nhỏ lan tỏa dạng trung tâm tiểu thùy và ứ khí.
- Hen phế quản (xem chi tiết bảng 1.2).
2. Đánh giá bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính:
- Giai doạn tắc nghẽn:
|
Giai đoạn GOLD |
Giá trị FEV1 sau test hồi phục phế quản |
|
GOLD 1 |
FEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết |
|
GOLD 2 |
50% ≤ FEV1 < 80% trị số lý thuyết |
|
GOLD 3 |
30% ≤ FEV1 < 50% trị số lý thuyết |
|
GOLD 4 |
FEV1 < 30% trị số lý thuyết |
- Đánh giá triệu chứng và ảnh hưởng của bệnh: mMRC, CAT.
- Đánh giá nguy cơ đợt cấp:
- Nguy cơ thấp: 0-1 đợt cấp trong năm không cần nhập viện.
- Nguy cơ cao: >=2 đợt cấp/năm mức TB hoặc >=1 đợt cấp nặng nhập viện/năm
=> Phân theo nhóm:
Nhóm A: nguy cơ thấp, ít triệu chứng
Nhóm B: nguy cơ thấp, nhiều triệu chứng
Nhóm C: nguy cơ cao.
Bệnh nhân được chẩn đoán, ví dụ: COPD GOLD 4, nhóm E
3. Quản lý bệnh nhân như thế nào?
a. Biện pháp không dùng thuốc
- Ngưng tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh
- Cai thuốc lá:
+ Một số thuốc hỗ trợ cai thuốc lá: Nicotine, bupropion, varenicline.
- Chủng ngừa: cúm, phế cầu, RSV, zona,...
- Vệ sinh mũi họng thường xuyên
- Giữ ấm cổ ngực vào mùa lạnh
- Kiểm soát các bệnh đồng mắc.
b. Biện pháp dùng thuốc:
CHỌN LỰA THUỐC:
1. Lựa chọn thuốc khởi trị ban đầu:
- Thuốc cắt cơn (SABA/SAMA hoặc SABA+SAMA) cần phải kê theo ở bất kỳ nhóm nào để dùng khi có khó thở.
- Thuốc điều trị duy trì cho bệnh nhân chưa từng điều trị duy trì trước đó