[Note] Chẩn đoán và điều trị đợt cấp COPD

 EX: Đợt cấp Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, mức độ trung bình, nghi ngờ do nhiễm khuẩn, có suy hô hấp giảm oxy máu, trên nền COPD GOLD E.

STEP 1:

  • Chẩn đoán: Tiền căn COPD chưa? Nếu chưa thì BS không chẩn đoán là đợt cấp mà có thể thay thế bằng các chẩn đoán như: Suy hô hấp cấp nghi do COPD, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính mới khởi phát có suy hô hấp, Viêm phổi nặng trên nền bệnh nhân có nguy cơ cao COPD → Qua đợt cấp này sẽ thực hiện đo chức năng thông khí để xác định xem có bị COPD thật hay không?

  • Có phải đợt cấp của COPD hay không?


Tiêu chuẩn chính

Tiêu chuẩn phụ

  1. Khó thở tăng

  2. Tăng lượng đàm

  3. Đàm thay đổi màu sắc

  • Sốt

  • Ho nhiều

  • Thở khò khè tăng

  • Tăng nhịp thở, tăng nhịp tim 

  • Nhiễm trùng hô hấp trên trong vòng 5 ngày qua

ít nhất 1 tiêu chuẩn chính + 1 tiêu chuẩn phụ

Triệu chứng thường gặp ở đây là khó thở:

  • Cần phân biệt khó thở có phải do nguyên nhân từ phổi hay không?


STEP 2:

  • Chẩn đoán mức độ: Dựa trên số tiêu chuẩn chính hiện diện

STEP 3:

Chẩn đoán nguyên nhân khởi phát hay còn gọi là yếu tố thúc đẩy

  • Nhiễm trùng

  • Không khí ô nhiễm

  • Không tuân thủ điều trị

STEP 4:

  • Biến chứng: tức là xảy ra sau khi đợt cấp đó xảy ra có thể bao gồm

  • Suy hô hấp cấp

  • Tràn khí màng phổi - do đợt cấp COPD có thể có những đợt ho dữ dội làm vỡ các bóng khí.

  • Tăng áp lực phổi -> Suy tim phải cấp (phù chân, gan to, tĩnh mạch cổ nổi)

  • ……

STEP 5: Xác định giai đoạn COPD ABE


  • Thang điểm mMRC: 


Điểm

Mô tả

0

Chỉ khó thở khi gắng sức rất mạnh (ví dụ: chạy)

1

Khó thở khi đi nhanh trên mặt phẳng hoặc leo dốc nhẹ

2

Đi chậm hơn người cùng tuổi hoặc phải dừng nghỉ khi đi trên mặt phẳng

3

Phải dừng nghỉ sau vài phút đi trên mặt phẳng

4

Quá khó thở nên không thể ra khỏi nhà hoặc khó thở khi mặc quần áo


Thang điểm CAT thì nó có nhiều câu hỏi cho bệnh nhân khai, ít dùng.

Nhìn trên bảng kia chỉ cần hỏi trong năm qua đã nhập viện vì tình trạng trên lần nào chưa?

Nếu có ít nhất 1 lần nằm viện => Nhóm E.


QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ

- STEP 1: Kiểm soát triệu chứng

  • Mức độ nhẹ: 

  1. XQ ngực

  2. Hít thuốc giãn phế quản

SABA (sabutamol) /+ SAMA (ipratropium): 2-4 nhát xịt hoặc 1-2 ống phun khí dung x 4-6 lần

Có thể kết hợp cả 2 nếu ít đáp ứng

  • Mức độ trung bình:

  1. XQ ngực

  2. Hít thuốc giãn phế quản (như trên)

  3. Corticoid

prednisone/prednisolone: đường uống hoặc tĩnh mạch, liều 1 mg/kg/ngày. Thời gian dùng 5-7 ngày. chia 1-2 lần/ngày

  1. Oxy có kiểm soát

  2. Thông khí không xâm lấn nếu cần

Qui trình:

  • Mục tiêu Oxy SpO2: 90-92%

  • Nếu thở oxy đạt mục tiêu: giứ nguyên liều oxy đang dùng

  • SaO2<90%, PaCO2 <45 mmHg: tăng liều oxy tối đa không quá 3 lít/p

  • SaO2 >92%, PaCO2>45 mmHg, thực hiện giảm liểu oxy và thực hiện lại khí máu động mạch sau 30 phút

  • SaO2 <90%, PaCO2>55 mmHg và/hoặc pH<=7.35: thở máy không xâm lấn

  • Mức độ nặng:

  • Mức độ trung bình + Kháng sinh + Thở máy xâm lấn (nếu cần)

  • Các chỉ định thở máy:

  • Co kéo cơ hô hấp phụ và di động cơ bụng nghịch thường

  • Tần số thở >35 l/p hoặc thở chậm

  • PaO2 <40 hoặc PaO2/FiO2<200 mmHg

  • pH<7.25 và PaCO2>60 mmHg

  • Có các biến chứng tim mạch (tụt HA, sốc, suy tim)

- STEP 2: Điều trị nguyên nhân

  • Chủ yếu liên quan đến liệu có nên dùng kháng sinh hay không?

Đàm đổi màu: dùng kháng sinh.

- STEP 3: Điều trị biến chứng

- STEP 4: Quản lý bệnh nền COPD

  • Bù nước, điện giải

  • Dinh dưỡng

  • Heparin trọng lượng phân tử thấp: bắt buộc ở những bệnh nhân có tiền căn thuyên tắc huyết khối. Xem xét những bệnh nhân có nguy cơ cao: nằm bất động lâu ngày, đa hồng cầu, thiếu nước.

  • Tập VLTL khạc đàm trong đợt cấp thường không mang lại hiệu quả vì có thể khiến bệnh nhân mệt hơn

- STEP 5: Xuất viện:

  • Không cần dùng thuốc đồng vận beta 2 quá 6 lần/ngày.

  • Lâm sàng ổn định trong 12-24h

  • Khí máu động mạch ổn định trong 12-24h

- STEP 6: Theo dõi, Dự phòng tái phát, quản lý ngoại trú bệnh nền COPD sau xuất viện.

  • Đánh giá lại sau 4-6 tuần:

  • FEV1

  • Tuân thủ điều trị