[INFOGRAPHIC] Tiếp cận bệnh nhân sốt

Công Cụ Hỗ Trợ Tiếp Cận Bệnh Nhân Sốt

Công Cụ Hỗ Trợ Tiếp Cận Bệnh Nhân Sốt

Một ứng dụng tương tác dựa trên báo cáo chuyên sâu, giúp hệ thống hóa quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh nhân sốt một cách hiệu quả.

Tiếp Cận Ban Đầu: Bệnh Sử & Thăm Khám

Nền tảng của chẩn đoán nằm ở việc khai thác bệnh sử kỹ lưỡng và thăm khám toàn diện. Sử dụng các mục dưới đây để định hướng quá trình thu thập thông tin.

Khai Thác Bệnh Sử

Đặc điểm sốt: Khởi phát, thời gian, kiểu sốt (liên tục, dao động, cơn), đáp ứng thuốc hạ sốt.
Triệu chứng toàn thân: Rét run điển hình, mệt mỏi, sụt cân.
Triệu chứng cơ quan: Ho, đau bụng, tiểu buốt, đau đầu, phát ban, đau khớp.
Tiền sử bệnh: Bệnh nền (ĐTĐ, tim, phổi), suy giảm miễn dịch (HIV, ung thư), phẫu thuật gần đây.
Tiền sử dùng thuốc: Kháng sinh, corticoid, các thuốc có khả năng gây sốt.
Yếu tố dịch tễ: Du lịch, nghề nghiệp, tiếp xúc động vật/người bệnh, nguồn thức ăn.

Thăm Khám Lâm Sàng

Tổng trạng & Sinh hiệu: Tri giác (Glasgow), xác nhận sốt, mạch (chú ý mạch-nhiệt phân ly), huyết áp, nhịp thở.
Da, niêm mạc, hạch: Tìm ban (dát sẩn, xuất huyết), vết loét eschar, nốt Osler, vàng da, hạch to (vị trí, tính chất).
Đầu mặt cổ: Dấu màng não (cổ cứng), khám tai-mũi-họng, răng.
Tim: Tiếng thổi mới hoặc thay đổi.
Phổi: Ran, hội chứng đông đặc.
Bụng: Điểm đau khu trú, gan lách to, cảm ứng phúc mạc.
Tiết niệu & Cơ xương khớp: Rung thận, dấu hiệu viêm khớp.

Chẩn Đoán Phân Biệt Nguyên Nhân Sốt

Sử dụng bộ lọc để thu hẹp các chẩn đoán tiềm năng dựa trên bản chất nguyên nhân. Nhấp vào một thẻ để xem chi tiết các đặc điểm gợi ý.

Quy Trình Cận Lâm Sàng Theo Giai Đoạn

Tiếp cận xét nghiệm một cách có hệ thống giúp tối ưu hóa hiệu quả chẩn đoán và chi phí. Mở rộng từng giai đoạn để xem các xét nghiệm được khuyến nghị.

  • Công thức máu (CBC): Đánh giá bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu.
  • Dấu ấn viêm: CRP, Tốc độ máu lắng (ESR). Procalcitonin (PCT) rất hữu ích để phân biệt nhiễm khuẩn.
  • Sinh hóa máu: Chức năng gan, thận, điện giải đồ.
  • Vi sinh cơ bản: Cấy máu (2 mẫu, 2 vị trí, trước KS), Tổng phân tích và cấy nước tiểu.
  • Hình ảnh học cơ bản: X-quang ngực thẳng.
  • Vi sinh chuyên sâu: Phết máu tìm KST sốt rét, Huyết thanh chẩn đoán (Dengue, Rickettsia), PCR (HSV, CMV).
  • Xét nghiệm miễn dịch: ANA, RF, anti-dsDNA nếu nghi ngờ bệnh tự miễn.
  • Hình ảnh học nâng cao: Siêu âm bụng, Siêu âm tim (nghi ngờ VNTM), CT scan ngực/bụng, MRI sọ não (nếu có dấu TKTT).
  • Y học hạt nhân: FDG-PET/CT là công cụ rất giá trị để tìm ổ viêm, nhiễm trùng hoặc khối u ẩn.
  • Thủ thuật xâm lấn: Chọc dò dịch não tủy, Sinh thiết (hạch, gan, tủy xương, động mạch thái dương) dựa trên định hướng từ lâm sàng và hình ảnh học.

Hướng Dẫn Điều Trị

Tổng hợp các nguyên tắc xử trí cho các tình trạng khẩn cấp và các nguyên nhân gây sốt thường gặp.

Xử Trí Cấp Cứu

Sepsis & Sốc nhiễm khuẩn (Gói 1 giờ)

  • Đo Lactate máu.
  • Cấy máu trước khi dùng kháng sinh.
  • Sử dụng kháng sinh phổ rộng.
  • Bù dịch nhanh 30ml/kg dịch tinh thể nếu có tụt HA.
  • Dùng vận mạch (Norepinephrine) nếu HA không lên, để duy trì MAP ≥ 65 mmHg.

Sốt xuất huyết có dấu hiệu cảnh báo

Nhập viện ngay. Bù dịch tĩnh mạch theo phác đồ BYT, theo dõi sát Hct, tiểu cầu, sinh hiệu.

Sốt giảm bạch cầu (Nguy cơ cao)

Nhập viện ngay. Bắt đầu kháng sinh phổ rộng, chống Pseudomonas (Cefepime, Pip-Tazo, Carbapenem) trong vòng 60 phút.

Điều Trị Sốt Triệu Chứng

Biện pháp vật lý

Nới lỏng quần áo, nghỉ ngơi nơi thoáng mát, uống nhiều nước. Lau người bằng nước ẤM (không dùng nước lạnh/cồn).

Thuốc hạ sốt (khi sốt ≥ 38.5°C và khó chịu)

  • Paracetamol: Lựa chọn đầu tay. Người lớn: 500-1000mg/lần. Trẻ em: 10-15mg/kg/lần.
  • NSAIDs (Ibuprofen): Thận trọng. CHỐNG CHỈ ĐỊNH tuyệt đối nếu nghi ngờ Sốt xuất huyết Dengue.

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

Chỉ dùng khi có bằng chứng nhiễm khuẩn. Lựa chọn theo phổ tác nhân, kháng sinh đồ địa phương. Luôn cấy trước khi dùng và "xuống thang" khi có kết quả.

Tiếp Cận Sốt ở Quần Thể Đặc Biệt

Sốt ở trẻ em, người cao tuổi và bệnh nhân suy giảm miễn dịch có những đặc thù riêng cần được chú ý.

Trẻ em

  • Sơ sinh (<28 ngày): Sốt là một cấp cứu! Luôn nhập viện, làm xét nghiệm toàn diện (cả chọc dò tủy sống) và điều trị KS ngay.
  • 3-36 tháng: Đánh giá tổng trạng ("trông như thế nào?") là quan trọng nhất. Loại trừ nhiễm trùng tiểu ở trẻ sốt không rõ nguồn gốc.
  • Sốt co giật: Phân biệt thể đơn thuần và phức tạp. Nếu là lần đầu hoặc phức tạp, cần đến cơ sở y tế.
  • Hạ sốt: Paracetamol là lựa chọn đầu tay. Aspirin tuyệt đối chống chỉ định.

Người cao tuổi (>65 tuổi)

  • Biểu hiện không điển hình: Sốt có thể không cao, hoặc chỉ biểu hiện bằng lú lẫn, té ngã, suy nhược.
  • Nguyên nhân thường gặp: Nhiễm trùng tiểu, viêm phổi.
  • Sốt kéo dài (FUO): Nghĩ nhiều đến bệnh ác tính và viêm động mạch tế bào khổng lồ (viêm động mạch thái dương).
  • Xử trí: Ngưỡng nghi ngờ thấp, xét nghiệm sớm, chú ý bù dịch và cẩn trọng khi dùng thuốc.

Suy giảm miễn dịch

Sốt là dấu hiệu báo động đỏ. Xử trí khẩn cấp dựa trên bản chất suy giảm miễn dịch.

Công cụ tính điểm MASCC

Phân tầng nguy cơ cho bệnh nhân Sốt giảm bạch cầu.